Ngân hàng cDNA
1. Thiết kế ngân hàng cDNA
Ngân hàng cDNA là tập hp các bản sao cDNA từ tt cả các mDNA của một
tế bào. Như vậy, ngân hàng được thiết lập từ một loại tế bào xác định (tế bào
biệt hóa), vì thế, cDNA mang tính tế bào rất cao.
Quá trình chuẩn bị ngân hàng cDNA bao gồm các bước sau đây:
- Chiết tách RNA tổng số, ta phải chọn những tế bào có chứa nhiều
mRNA cn thiết và sau đó, làm sạch mRNA.
- Chọn lựa các mRNA chứa nhiều A (polyA) bằng cách tách trên cột
xenlulose oligo dT.
- Tổng hợp cDNA si p đầu bằng từ mRNA dưới tác dụng của enzyme sao
chép ngược nhờ kỹ thuật nuclease S1 hoặc kỹ thuật Gubler-Hoffman.
- Metyl hóa các vùng hạn chế (có trong đoạn cDNA sợi đôi) được nhận biết
bởi enzyme EcoRI để bảo vệ vùng này không bị cắt khi thao tác với EcoRI.
- Tạo đầu dính bằng cách sử dụng đoạn nối linker chứa trình tnhận biết
bởi EcoRI, sau đó, cắt bằng enzyme EcoRI. Trong trường hợp này, ch
đoạn ni bị cắt còn cDNA vẫn còn nguyên vẹn (do được metyl hóa). Đưa
cDNA vào vector tạo DNA tái tổ hợp.
- Ghép cDNA đầu dính vào vector thích hợp đã được mở EcoRI đã
kh nhóm phosphat,
- Hàn kín mạch nhờ enzyme phosphoryl hóa và enzyme ligase để tạo vector
tái tổ hợp,
- Đưa vector tái tổ hp vào tế bào chvà nuôi cấy trong các điều kiện thích
hợp để tạo dòng,
- Xác định dòng cần tìm thành lập ngân hàng cDNA.
Mục đích của việc thiết lập ngân hàng cDNA nhằm nghiên cứu sự biểu
hiện của một gen xác định cùng với những vấn đliên quan đến s điều hòa
biểu hiện gen cũng như mối tương tác giữa các gen trong một quá trình sống.
Chú ý: Khi phân tích kết quả thu được ngân hàng cDNA, cần chú ý c dụng
sinh lí từng thời điểm thí nghiệm.
2. Sàng lc ngân hàng cDNA
Một phương pháp phổ biến nhằm sàng lọc nn hàng cDNA được bắt đầu từ
việc tạo canh trường nuôi cấy chứa đựng nhiều khuẩn lạc từ ngân hàng
cDNA. DNA plasmid t mỗi mẻ cấy vi khuẩn gắn với mảnh nh nitro-
xenlulose (màng lai) sbị biến tính và lai vi mRNA tổng số. Mỗi mRNA
khác nhau s được lai trên nitroxelulose với thứ tự cDNA bổ sung của nó.
Các mRNA bám vào màng lọc được tách ra dùng đtổng hợp protein mà
hóa bằng hthống dịch mã invitro. Protein hình thành được đem phân
tích xem phải là sản phẩm của mRNA cần tìm hay không, tđó, xác
định vi sinh vật nuôi cấy chứa gen mong muốn. Sàng lọc tất cả các mẻ nuôi
cấy theo cách trên để xác định dòng đơn thể hiện gen tìm kiếm.
Ngân hàng gen (Genomic library)
Ngân hàng bgen của một sinh vật là tập hp các trình t DNA cấu thành b
gen được gắn vào vector, chbiểu diễn tổng số của gen. Ngân hàng này
được tạo ra từ một bộ sưu tập DNA tái tổ hợp cả các chuỗi mã hóa lẫn các
chuỗi không mã hóa. Khác với ngân hàng cDNA, ngân hàng bgen có thể
được thiết lập bất kỳ loại tế bào nào của sinh vật nghiên cu.
Các bước thiết lập ngân hàng gen:
- Tách và làm sạch DNA ca sinh vật
- Cắt DNA thành những đoạn có kích thước xác định bằng enzyme RE loại II
- thông thường, người ta sử dụng EcoRI,
- Vector được chn để tạo dòng gen thường là cosmid hoc phage λ
cũng được xử lý bởi EcoRI,
- Tạo vector tái tổ hợp và đóng i trong v phage
- Đưa vector tái tổ hợp vào tế bào chủ và tạo dòng,
- Xác định đặc tính và biểu hiện của dòng vi khuẩn vừa lập
- Tiến hành sàng lọc, nghĩa là phải tách những vector nào đoạn DNA ưa
chuộng, từ đó xây dựng ngân hàng bộ gen.
Đặc điểm và ứng dụng:
- Ngân hàng gen chứa các đoạn DNA lớn hơn 100 lần so với cDNA.
- Giải mã thông tin di truyền chứa trong bộ gen, đặc biệt là cu trúc intron và
exon của một gen xác định.
- Tạo dòng những trình tDNA không mã hóa nm cạnh các gen mã hóa
đóng vai trò quyết định trong sự điều hòa biểu hiện của gen.