CHÍNH PH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 170/2004/NĐ-CP Hà Ni, ngày 22 tháng 9 năm 2004
NGH ĐỊNH
CA CHÍNH PH S 170/2004/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2004 V SP
XP, ĐỔI MI VÀ PHÁT TRIN NÔNG TRƯỜNG QUC DOANH
CHÍNH PH
Căn c Lut T chc Chính ph ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn c Lut Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn c Lut Doanh nghip nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Theo đề ngh ca B trưởng B Nông nghip và Phát trin nông thôn,
NGH ĐỊNH:
Chương 1:
NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phm vi điu chnh và đối tượng áp dng
1. Ngh định này quy định vic sp xếp, đổi mi t chc, cơ chế qun lý và chính sách
đối vi các nông trường quc doanh.
2. Đối tượng áp dng ca Ngh định này bao gm: các nông trường quc doanh, các
doanh nghip nông nghip nhà nước (trong Ngh định này gi chung là nông trường quc
doanh) được cơ quan nhà nước có thm quyn giao đất, cho thuê đất để s dng vào mc
đích chính là sn xut nông nghip.
Điu 2. Mc tiêu sp xếp, đổi mi nông trường quc doanh
1. S dng bn vng và có hiu qu đất đai, cơ s vt cht - k thut hin có ca nông
trường quc doanh.
2. Nâng cao hiu qu sn xut, kinh doanh và năng lc cnh tranh ca các nông trường
quc doanh; hình thành các vùng sn xut nông sn hàng hoá tp trung, gn vi chế biến
và th trường tiêu th.
3. To thêm vic làm, tăng thu nhp cho người lao động, góp phn phát trin kinh tế - xã
hi, xoá đói, gim nghèo, đảm bo an ninh, quc phòng trên địa bàn.
Điu 3. Nguyên tc sp xếp, đổi mi nông trường quc doanh.
1. Sp xếp, đổi mi nông trường quc doanh phi gn vi quy hoch, kế hoch phát trin
kinh tế - xã hi và quy hoch, kế hoch phát trin nông nghip trên địa bàn.
2. Sp xếp, đổi mi nông trường quc doanh phi bo đảm phân bit rõ nhim v sn
xut, kinh doanh và nhim v công ích.
a) Nhng nông trường làm nhim v kinh doanh là chính thì chuyn hn sang sn xut,
kinh doanh và hch toán kinh doanh theo cơ chế th trường.
b) Nông trường chuyn sang kinh doanh nhưng phi đảm nhn mt phn chc năng xã
hi và an ninh, quc phòng thì Nhà nước có chính sách h tr thích hp.
c) Nông trường được giao nhim v công ích là chính thì hot động theo quy định ti
Điu 19 Lut Doanh nghip nhà nước.
Chương 2:
SP XP NÔNG TRƯỜNG QUC DOANH
Điu 4. Chuyn đổi các nông trường quc doanh
1. Nhng nông trường làm nhim v sn xut, kinh doanh chuyên canh cây lâu năm có
kết cu h tng tương đối hoàn chnh, kinh doanh có lãi hoc bù đắp được chi phí thì tiếp
tc cng c và nâng cao hiu qu trên cơ s đầu tư thâm canh din tích vườn cây đã trng
gn vi đầu tư ci to, nâng cp, m rng cơ s chế biến hin có hoc xây dng cơ s chế
biến mi theo hướng huy động các t chc, cá nhân trong và ngoài nông trường tham gia
góp c phn; ch m rng din tích trng mi khi có d án thc s hiu qu. Din tích đất
chưa s dng hoc s dng kém hiu qu thì chính quyn địa phương thu hi để s dng
theo quy định ca pháp lut v đất đai.
2. Nông trường làm nhim v sn xut, kinh doanh cây hàng năm và chăn nuôi đã khoán
n định, lâu dài cho người lao động; to thành vùng sn xut hàng hoá tp trung quy mô
ln, cung cp nguyên liu cho chế biến và nông sn hàng hoá cho xut khu; kinh doanh
có lãi hoc bù đắp được chi phí thì tiếp tc cng c, t chc li sn xut, làm đầu mi
cung cp ging cây trng, vt nuôi, xây dng mô hình ng dng và chuyn giao tiến b
k thut, phát trin chế biến, tiêu th nông sn cho nông dân trong vùng.
3. Các nông trường sn xut cây hàng năm và chăn nuôi không có cơ s chế biến, sn
xut kinh doanh kém hiu qu, thc hin khoán trng đất đai cho công nhân thì ch gi li
mt phn din tích để sn xut, kinh doanh ging, xây dng các mô hình ng dng và
chuyn giao tiến b k thut cho nông dân trong vùng, phn din tích đất đai còn li
chính quyn địa phương thu hi theo quy định ca pháp lut v đất đai để giao hoc cho
t chc, cá nhân thuê s dng theo mc đích khác có hiu qu hơn.
4. Gii th các nông trường qun lý yếu kém, làm ăn thua l liên tc ba năm lin hoc thu
nhp hin ti ca nông trường ch yếu da vào ngun thu t vic cho thuê đất.
5. Tiếp tc gi li hoc thành lp mi nhng nông trường vùng sâu, vùng xa, biên gii,
hi đảo có nhiu đồng bào dân tc thiu s và có yêu cu phc v định canh, định cư, an
ninh - quc phòng. Nông trường ch qun lý mt phn din tích đất phù hp để sn xut
ging, xây dng mô hình ng dng, chuyn giao k thut và xây dng cơ s chế biến để
phc v đồng bào trong vùng; kết hp cht ch gia nhim v phát trin kinh tế - xã hi
vi an ninh, quc phòng.
Điu 5. Cơ chế hot động ca nông trường quc doanh
1. Các nông trường quc doanh 100% vn nhà nước hot động theo Lut Doanh nghip
nhà nước, khi chuyn thành công ty c phn thì hot động theo Lut Doanh nghip.
2. Đối vi nông trường quc doanh thc hin nhim v hot động công ích: sn phm,
dch v ca nông trường được nhà nước đặt hàng, giao kế hoch hoc đấu thu theo giá
hoc phí do nhà nước quy định.
3. Nông trường quc doanh sn xut - kinh doanh nhưng còn phi đảm nhn mt phn
chc năng xã hi và an ninh, quc phòng ti vùng sâu, vùng xa, vùng biên gii, vùng
chiến lược quc phòng, vùng có điu kin kinh tế - xã hi đặc bit khó khăn, Nhà nước
có chính sách thích hp do Th tướng Chính ph quy định.
Chương 3:
CÁC GII PHÁP THC HIN
Điu 6. V đất đai
1. Nông trường quc doanh t rà soát, kê khai vic s dng đất và báo cáo U ban nhân
dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương nơi có đất và cơ quan cp trên là B, cơ quan
ngang B, cơ quan thuc Chính ph, Tng công ty nhà nước theo ni dung hướng dn
ca B Tài nguyên và Môi trường.
2. U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương ch trì phi hp vi B, cơ
quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph, Tng công ty nhà nước ch đạo các nông
trường quc doanh xây dng hoc điu chnh quy hoch s dng đất chi tiết ca nông
trường đang qun lý s dng trên địa bàn phù hp vi quy hoch, kế hoch s dng đất
ca địa phương đã được phê duyt, quy hoch phát trin ngành, quy hoch, kế hoch phát
trin kinh tế - xã hi ca địa phương, đề án sp xếp, đổi mi và phát trin nông trường
quc doanh và kết qu rà soát li qu đất ca nông trường quc doanh.
Ni dung quy hoch s dng đất chi tiết phi xác định rõ din tích tng loi đất được gi
li s dng, phương án s dng đất, thi hn s dng đất, din tích đất bàn giao cho địa
phương.
3. U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương xét duyt quy hoch s dng
đất chi tiết ca nông trường quc doanh trên địa bàn.
4. Căn c vào đề án sp xếp, đổi mi và phát trin nông trường ca địa phương được Th
tướng Chính ph phê duyt, U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương tiến
hành vic giao đất, cho thuê đất đối vi nông trường quc doanh.
5. Hình thc giao đất, cho thuê đất:
a) Nhà nước giao đất không thu tin s dng đất cho nông trường quc doanh quy định
ti khon 2 và khon 3 Điu 5 Ngh định này.
b) Nhà nước cho thuê đất hoc giao đất có thu tin s dng đất đối vi nông trường làm
nhim v sn xut, kinh doanh.
6. Đối vi din tích đất đã thc hin khoán đến h công nhân và người lao động nếu thc
hin đúng hp đồng, s dng đúng mc đích thì h nhn khoán được tiếp tc s dng đất
đai theo hp đồng đã ký kết và có điu chnh, b sung phù hp trách nhim qun lý đất
đai ca nông trường. Nhng din tích đất khoán trng cho người nhn khoán (thc cht là
cho thuê đất), thì phi làm th tc thu hi đất và chuyn sang hình thc giao đất, cho thuê
đất theo quy định ca pháp lut v đất đai.
7. Đối vi din tích đất ca nông trường b ln chiếm, có tranh chp, vi phm thì U ban
nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương ch đạo gii quyết dt đim tng trường
hp c th theo quy định ca pháp lut.
8. U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương ch đạo thc hin vic xác
định c th ranh gii, mc gii s dng đất, đo đạc, lp h sơ địa chính, cp giy chng
nhn quyn s dng đất cho nông trường quc doanh s dng đất.
9. U ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương thu hi din tích nông trường
không s dng, s dng không đúng mc đích, s dng không có hiu qu; din tích đất
đã cho thuê, đã chuyn nhượng, đã cho mượn; din tích đất đã bán vườn cây; din tích
đất ca nông trường phi gii th; din tích đất phi điu chnh do thu hp nhim v sn
xut kinh doanh được cp có thm quyn phê duyt để qun lý, s dng theo quy định
ca pháp lut đất đai.
Các nông trường quc doanh phi bàn giao toàn b h sơ v qu đất b thu hi cho U
ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương nơi có đất.
10. Din tích đất đã thu hi được giao hoc cho thuê theo quy định sau:
a) Ưu tiên giao đất cho h gia đình, cá nhân là cán b, công nhân viên ca nông trường
đất b thu hi nay không còn làm vic trong nông trường đó hoc do nông trường gii
th để s dng vào mc đích sn xut nông nghip, làm mui, nuôi trng thy sn.
b) ưu tiên giao đất cho đồng bào dân tc thiu s, h nông dân đang sinh sng ti địa
phương mà không có đất sn xut hoc thiếu đất sn xut.
Thi hn giao đất, hn mc giao đất nông nghip cho các đối tượng quy định ti đim a,
b khon này thc hin theo quy định hin hành ca pháp lut v đất đai.
c) Din tích đất nông trường quc doanh đã giao khoán cho h gia đình, cá nhân thì h
gia đình, cá nhân được giao đất hoc thuê đất. Hn mc giao đất được thc hin theo quy
định hin hành ca pháp lut v đất đai. Thi hn s dng đất tính t ngày giao khoán.
d) Tiếp tc cho thuê đất đối vi din tích đất mà t chc, h gia đình, cá nhân đang thuê
đất. Thi hn s dng đất tính t ngày thuê.
đ) Din tích đất mà nông trường đã liên doanh, liên kết vi các thành phn kinh tế khác
thì giao đất có thu tin s dng đất hoc cho thuê đất đối vi đối tác đã liên doanh, liên
kết. Thi hn s dng đất tính t ngày hp đồng ký kết.
e) Din tích đất nông nghip có vườn cây đã bán hoc đất làm chung tri chăn nuôi có
đàn gia súc đã bán thì cho thuê đất đối vi t chc, h gia đình, cá nhân đã mua vườn cây
hoc đã mua đàn gia súc. Thi hn s dng đất tính t ngày mua vườn cây hoc chung
tri, đàn gia súc.
g) Din tích đất còn li sau khi đã giao, cho thuê đối vi các trường hp quy định ti các
đim a, b, c, d, đ, e, ca khon này thì được giao, cho thuê cho đối tượng khác phù hp
vi quy hoch, kế hoch s dng đất ca địa phương đã được xét duyt.
h) T chc h gia đình, cá nhân s dng đất quy định ti điu này được cp giy chng
nhn quyn s dng đất sau khi đã hoàn thành th tc v giao đất, cho thuê đất và thc
hin nghĩa v tài chính theo quy định ca pháp lut.
11. Đất thì bàn giao cho U ban nhân dân huyn, qun, th xã, thành ph thuc tnh nơi
đất qun lý; trường hp người s dng đất phù hp vi quy hoch, kế hoch s dng
đất đã được phê duyt thì được cp giy chng nhn quyn s dng đất và phi thc hin
nghĩa v tài chính theo quy định ca pháp lut.
Điu 7. V vn, tài sn và tài chính
1. Các nông trường quc doanh có trách nhim kim kê, phân loi, xác định các loi vn,
tài sn, công n hin có; lp báo cáo tài chính đến thi đim sp xếp, đổi mi.