CHÍNH PH
------- CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp – T do – Hnh phúc
--------------
S: 54/2009/NĐ-CP Hà Ni, ngày 05 tháng 06 năm 2009
NGH ĐỊNH
QUY ĐỊNH V X PHT VI PHM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VC TIÊU CHUN, ĐO LƯỜNG
VÀ CHT LƯỢNG SN PHM, HÀNG HÓA
CHÍNH PH
Căn c Lut T chc Chính ph ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn c Lut Tiêu chun và Quy chun k thut ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn c Lut Cht lượng sn phm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn c Pháp lnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
Căn c Pháp lnh x lý vi phm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lnh sa đổi, b sung mt s
điu ca Pháp lnh x lý vi phm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề ngh ca B trưởng B Khoa hc và Công ngh,
NGH ĐỊNH:
Chương 1.
NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phm vi điu chnh
1. Ngh định này quy định v hành vi vi phm hành chính, hình thc và mc x pht, bin pháp khc phc
hu qu, thm quyn và th tc x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc tiêu chun và quy chun k
thut; đo lường; cht lượng sn phm, hàng hóa; nhãn hàng hóa và mã s mã vch (sau đây gi tt là lĩnh
vc tiêu chun, đo lường và cht lượng sn phm, hàng hóa).
2. Hành vi vi phm hành chính trong lĩnh vc tiêu chun, đo lường và cht lượng sn phm, hàng hóa là
hành vi c ý hoc vô ý ca cá nhân, cơ quan, t chc (sau đây gi chung là t chc, cá nhân) vi phm các
quy định ca pháp lut v tiêu chun, đo lường và cht lượng sn phm, hàng hóa mà không phi là ti
phm và theo quy định ca pháp lut phi b x pht vi phm hành chính.
Điu 2. Đối tượng áp dng
T chc, cá nhân Vit Nam, t chc, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phm hành chính trong lĩnh vc tiêu
chun, đo lường và cht lượng sn phm, hàng hóa trên lãnh th Vit Nam thì b x pht hành chính theo
quy định ti Ngh định này.
Điu 3. Các hình thc x pht vi phm hành chính và các bin pháp khc phc hu qu
1. Hành vi vi phm hành chính trong lĩnh vc tiêu chun, đo lường và cht lượng sn phm, hàng hóa phi
chu mt trong nhng hình thc x pht chính sau đây:
a) Pht cnh cáo;
b) Pht tin.
2. Tùy theo tính cht, mc độ ca hành vi vi phm, t chc, cá nhân vi phm hành chính trong lĩnh vc tiêu
chun, đo lường và cht lượng sn phm, hàng hóa còn có th b áp dng mt hoc các hình thc x pht
b sung sau đây:
a) Tước quyn s dng: giy chng nhn hp chun; giy chng nhn hp quy; giy chng nhn điu kin
hot động ca t chc chng nhn s phù hp; giy chng nhn kim định, tem kim định, du kim định;
các giy phép, chng ch hành ngh do cơ quan tiêu chun đo lường cht lượng cp;
b) Tước quyn s dng: quyết định phê duyt mu phương tin đo; quyết định chng nhn chun phương
tin đo; quyết định công nhn kh năng kim định phương tin đo; quyết định ch định t chc kim tra v
cht lượng; th kim định viên đo lường;
c) Tch thu tang vt, phương tin vi phm hành chính trong lĩnh vc tiêu chun, đo lường và cht lượng sn
phm, hàng hóa, trong đó bao gm c giy t, tài liu b sa cha, ty xóa hoc gi mo hoc do cp sai
quy định.
3. Ngoài các hình thc x pht chính, x pht b sung, t chc, cá nhân vi phm hành chính còn có th b
áp dng mt hoc nhiu bin pháp khc phc hu qu sau đây:
a) Buc khôi phc li tình trng ban đầu đã b thay đổi do hành vi vi phm hành chính gây ra;
b) Thu hi v ngân sách nhà nước s tin thu li bt hp pháp do thc hin hành vi vi phm hành chính mà
có;
c) Buc tái chế hoc tiêu hy sn phm, hàng hóa vi phm pháp lut v tiêu chun, đo lường và cht lượng
sn phm, hàng hóa;
d) Buc tái xut hoc tiêu hy hàng hóa nhp khu vi phm pháp lut v tiêu chun, đo lường và cht lượng
sn phm, hàng hóa hoc phương tin đo nhp khu không đúng quy định v đo lường;
đ) Buc thu hi sn phm, hàng hóa hoc phương tin đo vi phm đã lưu thông;
e) Buc thc hin kim định và hoàn thành th tc phê duyt mu phương tin đo trong thi hn quy định;
g) Buc thc hin quy định v đo lường đối vi hàng đóng gói sn.
Chương 2.
HÀNH VI VI PHM HÀNH CHÍNH, HÌNH THC VÀ MC X PHT
Mc 1. HÀNH VI VI PHM HÀNH CHÍNH V ĐO LƯỜNG
Điu 4. Hành vi vi phm quy định v đo lường trong sn xut phương tin đo thuc Danh mc
phương tin đo phi kim định
1. Pht tin t 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối vi hành vi ghi nhãn phương tin đo không đúng
quy định hoc không ghi, khc đơn v đo theo đơn v đo lường chính thc.
2. Pht tin t 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối vi hành vi không thc hin vic kim định ban đầu
đối vi phương tin đo trước khi đưa vào s dng để định lượng hàng hóa, thanh toán, mua bán, bo v sc
khe hoc bo đảm an toàn, bo v môi trường.
3. Pht tin t 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối vi mt trong các hành vi sau đây:
a) Sn xut phương tin đo khi chưa được phê duyt mu;
b) Sn xut phương tin đo đã được phê duyt mu nhưng quyết định phê duyt mu hết hiu lc.
4. Pht tin t 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối vi hành vi sn xut phương tin đo không đúng
mu phương tin đo đã được phê duyt.
5. Hình thc x pht b sung:
Tước quyn s dng quyết định phê duyt mu phương tin đo đến 90 ngày đối vi hành vi vi phm quy
định ti khon 4 Điu này.
6. Bin pháp khc phc hu qu:
a) Buc ghi, khc đơn v đo lường trên phương tin đo theo đơn v đo lường chính thc, buc ghi nhãn
phương tin đo đúng quy định đối vi hành vi vi phm quy định ti khon 1 Điu này;
b) Buc thc hin kim định trong thi hn 30 ngày đối vi hành vi vi phm quy định ti khon 2 Điu
này;
c) Buc hoàn thành th tc phê duyt mu phương tin đo trong thi hn không quá 60 ngày đối vi hành
vi vi phm quy định ti khon 3 Điu này.
Điu 5. Hành vi vi phm quy định v đo lường trong nhp khu phương tin đo thuc Danh mc
phương tin đo phi kim định
1. Pht tin t 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối vi hành vi nhp khu phương tin đo có nhãn
phương tin đo ghi không đúng quy định hoc ghi, khc đơn v đo không theo đơn v đo lường chính thc.
2. Pht tin t 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối vi hành vi không thc hin kim định ban đầu các
phương tin đo nhp khu trước khi đưa vào s dng để định lượng hàng hóa, thanh toán, mua bán hàng
hóa, bo v sc khe hoc bo đảm an toàn, bo v môi trường.
3. Pht tin t 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối vi mt trong các hành vi sau đây:
a) Nhp khu phương tin đo chưa được phê duyt mu;
b) Nhp khu phương tin đo đã được phê duyt mu nhưng quyết định phê duyt mu hết hiu lc.
4. Pht tin t 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối vi hành vi nhp khu phương tin đo không
đúng mu phương tin đo được phê duyt.
5. Bin pháp khc phc hu qu:
a) Buc ghi b sung nhãn phương tin đo đúng quy định; buc ghi, khc đơn v đo lường trên phương tin
đo theo đơn v đo lường chính thc đối vi hành vi vi phm quy định ti khon 1 Điu này;
b) Buc thc hin kim định theo quy định đối vi hành vi vi phm quy định ti khon 2 Điu này;
c) Buc hoàn thành th tc phê duyt mu phương tin đo trong thi hn không quá 60 ngày đối vi hành
vi vi phm quy định ti khon 3 Điu này.
d) Buc tái xut hoc tiêu hy phương tin đo đối vi hành vi vi phm quy định ti khon 4 Điu này.
Điu 6. Hành vi vi phm quy định v đo lường trong kinh doanh phương tin đo thuc Danh mc
phương tin đo phi kim định
1. Pht tin t 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối vi mt trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh phương tin đo chưa kim định; phương tin đo chưa được phê duyt mu;
b) Kinh doanh phương tin đo không có nhãn hoc có nhãn ghi không đúng ni dung quy định hoc ghi,
khc đơn v đo lường không đúng quy định.
2. Bin pháp khc phc hu qu:
a) Buc thc hin kim định ban đầu đối vi hành vi vi phm quy định ti đim a khon 1 Điu này;
b) Buc ghi nhãn phương tin đo, đơn v đo lường ca phương tin đo theo quy định đối vi hành vi vi
phm quy định ti đim b khon 1 Điu này.
Điu 7. Hành vi vi phm quy định v đo lường trong hot động thương mi bán l
1. Pht tin t 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối vi mt trong các hành vi sau đây để thc hin phép đo
trong hot động thương mi bán l:
a) Phương tin đo chưa kim định;
b) Giy chng nhn kim định phương tin đo hết hiu lc;
c) Phương tin đo có độ chính xác, phm vi đo không đảm bo quy định.
2. Pht tin t 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối vi hành vi thc hin phép đo trong hot động
thương mi bán l có lượng thiếu quá gii hn cho phép theo quy định.
3. Bin pháp khc phc hu qu: buc thc hin kim định phương tin đo trước khi s dng phương tin
đo vào hot động thương mi bán l đối vi hành vi vi phm quy định ti khon 1 Điu này.
Điu 8. Hành vi vi phm quy định v đo lường trong s dng phương tin đo thuc Danh mc
phương tin đo phi kim định
1. Pht tin t 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối vi mt trong các hành vi sau đây khi s dng phương
tin đo có giá tr nh hơn 500.000 đồng tính theo giá tr phương tin đo mi cùng chng loi hoc phương
tin đo mi có đặc tính k thut tương đương ti thi đim vi phm hành chính:
a) Không có giy chng nhn kim định hoc du kim định hoc tem kim định theo quy định.
b) Giy chng nhn kim định hoc du kim định hoc tem kim định đã hết hiu lc;
c) Phương tin đo không đạt yêu cu quy định v đo lường.
2. Pht tin t 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối vi mt trong các hành vi sau đây khi s dng
phương tin đo có giá tr t 500.000 đồng tr lên tính theo giá tr phương tin đo mi cùng chng loi hoc
phương tin đo mi có đặc tính k thut tương đương ti thi đim vi phm hành chính:
a) Không có giy chng nhn kim định hoc du kim định hoc tem kim định theo quy định;
b) Giy chng nhn kim định hoc du kim định hoc tem kim định đã hết hiu lc.
3. Pht tin t 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối vi hành vi s dng phương tin đo b sai, hng
hoc không đạt yêu cu v đo lường.
4. Pht tin t 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối vi mt trong các hành vi sau đây khi s dng
phương tin đo:
a) Gian ln trong vic s dng giy chng nhn kim định hoc du kim định hoc tem kim định;
b) Làm thay đổi tình trng k thut, đặc tính đo lường ca phương tin đo;
c) Không thc hin vic kim định phương tin đo trong thi hn quy định theo yêu cu ca cơ quan có
thm quyn.
5. Hình thc x pht b sung:
Tch thu tang vt vi phm đối vi hành vi vi phm quy định ti đim b khon 4 Điu này.
6. Bin pháp khc phc hu qu:
a) Buc thc hin kim định phương tin đo đối vi hành vi vi phm quy định ti khon 1, khon 2, khon
3, đim c khon 4 Điu này;
b) Buc tiêu hy giy chng nhn kim định hoc du kim định hoc tem kim định đối vi hành vi vi
phm quy định ti đim a khon 4 Điu này;
c) Thu hi v ngân sách nhà nước s tin thu li bt hp pháp do thc hin hành vi vi phm quy định ti
đim b khon 4 Điu này theo hướng dn ca B Khoa hc và Công ngh.
Điu 9. Hành vi vi phm quy định v kim định phương tin đo ca kim định viên đo lường, t chc
kim định.
1. Pht tin t 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối vi mt trong các hành vi sau đây ca kim định
viên đo lường:
a) Thc hin kim định phương tin đo khi chưa có quyết định chng nhn và cp th kim định viên đo
lường hoc quyết định chng nhn và cp th kim định viên đo lường đã hết hiu lc;
b) Không tuân th quy trình kim định;
c) S dng giy chng nhn kim định, tem kim định, du kim định không đúng quy định; niêm phong,
kp chì không đúng quy định;