Ngh định s 59/2013/NĐ-CP 2013
CHÍNH PH
--------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
----------------
Số: 59/2013/NĐ-CP Hà Ni, ngày 17 tháng 06 năm 2013
NGH ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIT MT S ĐIỀU CA LUT PHÒNG, CHNG THAM
NHŨNG
Căn c Lut t chc Chính ph ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn c Lut phòng, chng tham nhũng s 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, b
sung mt s điều theo Lut s 01/2007/QH12 và Lut s 27/2012/QH13;
Theo đề ngh ca Tng thanh tra Chính ph;
Chính ph ban hành Ngh định quy đnh chi tiết mt s điều ca Lut phòng,
chng tham nhũng,
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Ngh định này quy định chi tiết mt s điu ca Lut phòng, chng tham nhũng về
các hành vi tham nhũng; công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ
chức, đơn v; trình t, th tc, thi hn tạm đình ch ng tác, tm thi chuyn v
trí công tác khác; việc hưởng lương, phụ cp, quyn, li ích khác và vic bi
thường, khôi phc li quyn, li ích hp pháp ca cán b, công chc, viên chc sau
khi quan, tổ chc có thm quyn kết lun người đó không có hành vi tham
nhũng; chế độ thông tin, báo cáo v phòng, chng tham nhũng; chế độ kim tra,
thanh tra vic thc hin pháp lut v phòng, chng tham nhũng; tố cáo hành vi
tham nhũng; xây dựng và thc hin các chế độ, định mc, tiêu chun và mt s
quy định khác ca Lut phòng, chng tham nhũng.
Điều 2. Xác định các nh vi tham nhũng được quy định ti các Khon 1, 2, 3,
4, 5, 6 và 7 Điều 3 Lut phòng, chng tham nhũng
Các hành vi tham nhũng được quy đnh ti c Khon 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 3
Lut phòng, chng tham nhũng được xác định theo quy đnh ti B lut Hình s
năm 1999.
Điều 3. Xác định các nh vi tham nhũng được quy định ti các Khon 8, 9,
10, 11 và 12 Điều 3 Lut phòng, chng tham nhũng
Các hành vi tham nhũng được quy đnh ti các Khon 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 3
Lut phòng, chng tham nhũng được xác định như sau:
1. Hành vi đưa hối l, môi gii hi l được thc hin bi người có chc v, quyn
hạn để gii quyết công vic của cơ quan, tổ chc, đơn v hoặc địa pơng vì v li
bao gm nhng nh vi sau đây:
a) Đưa hi l, môi gii hi l để được nhn cơ chế, chính sách có lợi cho cơ quan,
t chức, đơn vị, địa phương;
b) Đưa hối l, môi gii hi l để được ưu tiên trong vic cấp ngân sách cho
quan, t chức, đơn vị, địa phương;
c) Đưa hi l, môi gii hi l để được giao, phê duyt d án cho cơ quan, tổ chc,
đơn v, đa phương;
d) Đưa hối l, môi gii hi l để được nhn danh hiu thi đua, danh hiệu vinh d
nhà nước đối vi tp th và cá nhân;
đ) Đưa hối l, môi gii hi l để được cp, duyt các ch tiêu v t chc, biên chế
nhà nước cho cơ quan, tổ chc, đơn vị, đa phương;
e) Đưa hi l, môi gii hi l để không b kim tra, thanh tra, điều tra, kim toán
hoặc để làm sai lch kết qu kim tra, thanh tra, điều tra, kim tn;
g) Đưa hối l, môi gii hi l để được nhn các lợi ích khác cho cơ quan, tổ chc,
đơn v, đa phương.
2. Hành vi li dng chc v, quyn hn s dng trái phép tài sn của Nhà nước vì
v li bao gm những hành vi sau đây:
a) S dng tài sn ca Nhà nước vào vic riêng;
b) Cho thuê, cho mượn tài sn của Nhà nước trái quy đnh ca pháp lut;
c) S dng tài sn ca Nhà nước vượt chế độ, định mc, tiêu chun.
3. Hành vi nhũng nhiễu vì v li là hành vi ca quyn, hách dịch, gây khó khăn,
phin hà khi thc hin nhim v, công v nhm đòi hi, ép buộc cơ quan, tổ chc,
nhân khác phi np nhng khon chi phí ngoài quy định hoc phi thc hin
hành vi khác li ích ca người có hành vi nhũng nhiễu.
4. Hành vi không thc hin nhim v, công vv lihành vi c ý không thc
hin trách nhim mà pháp luật quy định cho mình để trin khai nhim v, công v
được giao hoc không thc hin đúng về thm quyn, trình t, th tc, thi hn
liên quan đến nhim v, công v ca nh vì v li.