CHÍNH PH
---------
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 61/2000/NĐ-CP Hà Ni, ngày 30 tháng 10 năm 2000
NGHN ĐNNH
CA CHÍNH PH S 61/2000/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2000 QUY
ĐNN H VIC THI HÀNH HÌNH PHT TÙ CHO HƯỞNG ÁN TREO
CHÍNH PH
Căn c Lut T chc Chính ph ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thi hành hình pht tù cho hưởng án treo theo quy định ti Điu 60 ca B Lut
Hình s và các điu 227, 234, 237 và 238 ca B Lut T tng Hình s;
Theo đề ngh ca B trưởng B Tư pháp,
NGHI ĐNNH:
Chương 1:
NHNG QUY ĐNNH CHUNG
Điu 1.
1. Vic thi hành hình pht tù cho hưởng án treo nhm to điu kin cho người được
hưởng án treo làm ăn, sinh sng và chng t s hi ci, hoàn lương ca mình ngay
trong môi trường xã hi bình thường, dưới s giám sát, giáo dc ca cơ quan, t chc,
đơn v quân đội, cơ s giáo dc, đào to hoc U ban nhân dân xã, phường, th trn
nơi người được hưởng án treo làm vic, công tác, hc tp hoc cư trú (sau đây gi
chung là cơ quan, t chc giám sát, giáo dc) và gia đình ca người đó.
2. Người được hưởng án treo phi chu th thách dưới s giám sát, giáo dc ca cơ
quan, t chc giám sát, giáo dc và gia đình ca người đó.
Khi người được hưởng án treo đã chp hành được mt phn hai thi gian th thách và
có nhiu tiến b, thì được Toà án xét rút ngn thi gian th thách theo quy định ti
khon 4 Điu 60 ca B Lut Hình s.
Điu 2.
1. Cơ quan, t chc giám sát, giáo dc có trách nhim thc hin các bin pháp cn
thiết bo đảm hiu qu thi hành hình pht tù cho hưởng án treo và phi hp vi các cơ
quan, t chc hu quan trong vic giám sát, giáo dc người được hưởng án treo.
2. Gia đình người được hưởng án treo có trách nhim giáo dc, giúp đỡ người đó sa
cha li lm, không vi phm pháp lut và phm ti mi; phi hp cht ch. vi cơ
quan, t chc giám sát, giáo dc trong vic giám sái, giáo dc người đó.
3. Các cơ quan, t chc hu quan và cng đồng dân cư nơi người được hưởng án treo
cư trú có trách nhim phi hp vi cơ quan, t chc giám sát giáo dc trong vic giáo
dc, giúp đỡ người đó trong thi gian th thách.
Điu 3. Cơ quan, t chc giám sát, giáo dc nói trong Ngh định này là:
1. Cơ quan, t chc trc tiếp qun lý người được hưởng án treo, nếu người được
hưởng án treo là cán b, công chc, người đang hc tp ti các cơ s giáo dc, đào
to;
2. Đơn v quân đội t cp đại đội hoc tương đương tr lên, nếu người được hưởng án
treo là quân nhân, công nhân quc phòng.
3. Doanh nghip, hp tác xã, nếu người được hưởng án treo là người lao động làm
công ăn lương;
4. U ban nhân dân xã, phường, th trn nơi người được hưởng án treo cư trú, nếu
người được hưởng án treo không thuc đói tượng quy định ti khon 1, 2 và 3 Điu
này.
Chương 2:
NGHĨA V VÀ QUYN CA NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO
Điu 4. Người được hưởng án treo có nghĩa v:
1. Chp hành nghiêm chnh pháp lut ca Nhà nước; tích cc thc hin các nghĩa v
công dân và quy ước ca thôn, làng, p, bn, cm dân cư nơi mình cư trú;
2. Ghi chép đầy đủ các ni dung quy định trong s theo dõi người được hưởng án treo
và np li cho người trc tiếp giám sái, giáo dc khi hết thi gian th thách;
3. Chp hành đầy đủ các hình pht b sung và nghĩa v bi thường thit hi (nếu có);
4. Hàng tháng phi báo cáo bng văn bn vi người trc tiếp giám sát, giáo dc v
tình hình rèn luyn, tu dưỡng ca mình; trong trường hp người được hưởng án treo
vng mt khi nơi cư trú trên 30 ngày, thì bn báo cáo phi có nhn xét ca cnh sát
khu vc hoc công an xã nơi người đó đến tm trú;
5. Làm bn t kim đim v quá trình rèn luyn, tu dưỡng ca mình gi Th trưởng
cơ quan, t chc giám sát, giáo dc, khi đã chp hành được mt phn hai thi gian th
thách. Bn t kim đim phi có nhn xét ca người trc liếp giám sát, giáo dc và
cnh sát khu vc, công an xã hoc t trưởng t dân ph, trưởng thôn, làng, p, bn nơi
người đó cư trú;
6. Làm báo cáo v quá trình rèn luyn, tu dưỡng ca mình gi Th trưởng cơ quan, t
chc giám sát, giáo dc, khi hết thi gian th thách. Bn báo cáo phi có nhn xét ca
người trc tiếp giám sát, giáo dc. Đồng thi phi np li s theo dõi người được
hưởng án treo cho người trc tiếp giám sát giáo dc;
7. Trong trường hp người được hưởng án treo đi ra khi nơi cư trú:
a) Nếu là cán b, công chc, quân nhân, công nhân quc phòng, người lao động làm
công ăn lương, thì phi xin phép Th trưởng cơ quan, t chc nơi mình làm vic,
đồng thi báo cho cnh sát khu vc, công an xã hoc t trưởng t dân ph, trưởng
thôn, làng, p, bn nơi mình cư trú;
b) Nếu là người đang hc tp ti các cơ s giáo dc, đào to thì phi xin phép cơ s
giáo dc, đào to nơi mình hc tp, đồng thi báo cho cnh sát khu vc, công an xã
hoc t trưởng t dân ph, trưởng thôn, làng, p, bn nơi mình cư trú;
c) Nếu là người được giao cho U ban nhân dân xã, phường, th trn giám sát, giáo
dc thì phi báo cáo vi người trc tiếp giám sát, giáo dc mình. Trong trường hp đi
khi nơi cư trú trên 30 ngày, thì phi báo cáo bng văn bn vi Ch tch U ban nhân
dân xã, phường, th trn giám sát, giáo dc mình, trong đó ghi rõ thi gian vng mt,
nơi đến tm trú;
d) Trong trường hp quy định ti các đim a, b, c khon 7 ca Điu này, nếu người
được hưởng án treo đi khi nơi cư trú qua đêm, thì khi đến nơi phi trình báo ngay và
np s theo dõi người được hưởng án treo cho cnh sát khu vc hoc công an xã nơi
đến tm trú.
Điu 5.
1. Người được hưởng án treo là cán b, công chc, quân nhân, công nhân quc
phòng, người lao động làm công ăn lương, nếu được tiếp tc làm vic ti cơ quan, t
chc, đơn v quân đội nơi mình làm vic trước khi phm ti thì được b trí công vic
phù hp vi yêu cu, mc đích giám sát, giáo dc và được hưởng chế độ ca cán b,
công chc, quân nhân, người lao động làm công ăn lương theo công vic mà mình
đảm nhim.
2. Người được hưởng án treo là người đang hc tp ti cơ s giáo dc, đào to, nếu
được tiếp tc hc tp ti cơ s giáo dc, đào to cũ thì được hưởng các quyn li theo
quy chế ca cơ s giáo dc, đào to đó.
3. Người được hưởng án treo không thuc đối tượng quy định ti khon 1, 2 Điu này
thì được U ban nhân dân xã, phường, th trn giám sát, giáo dc, giúp đỡ tìm vic
làm, n định cuc sng ti địa phương.
4. Người được hưởng án treo thuc đối tượng quy định ti Điu 1 ca Pháp lnh ưu
đãi người hot động cách mng, lit sĩ và gia đình lit sĩ thương binh, bnh binh,
người hot động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mng hoc người đang
được hưởng các chế độ bo him xã hi thì vn được hưởng chế độ theo quy định ca
pháp lut.
5. Người được hưởng án treo là cán b, công chc, quân nhân, công nhân quc
phòng, người lao động làm công ăn lương, thì thi gian th thách cũng được tính vào
thi gian công tác, thi gian ti ngũ nhưng không được tính vào thi gian xét nâng
hương, phong quân hàm theo niên hn. Thi gian th thách được tính t ngày cơ
quan, t chc giám sát, giáo dc người đó nhn được quyết định thi hành bn án và
trích lc bn án.
Điu 6.
Người được hưởng án treo có quyn đề ngh cơ quan, t chc giám sát giáo dc đề
ngh Toà án nhân dân cp huyn hoc Toà án quân s khu vc nơi mình đang chu th
thách xem xét vic rút ngn thi gian th thách, khi đã chp hành được mt phn hai
thi gian th thách và có nhiu tiến b.
Trong thi gian th thách, nếu người được hưởng án treo li phm ti mi, thì không
được tiếp tc hưởng án treo mà phi chp hành toàn b hình pht tù ca bn án trước
và tng hp vi hình pht ca bn án mi theo quy định ti khon 5 Điu 60 ca B
Lut Hình s.
Chương 3:
TRÁCH NHIM VÀ QUYN CA CƠ QUAN, T CHC VÀ GIA ĐÌNH
TRONG VIC GIÁM SÁT, GIÁO DC NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO
Điu 7.
1. Cơ quan, t chc giám sát, giáo dc người được hưởng án treo có trách nhim và
quyn:
a) Phân công người trc tiếp giám sát, giáo dc người được hưởng án treo;
b) To điu kin để người được hưởng án treo tham gia vào hot động chung ca cơ
quan, t chc giám sát, giáo dc nơi người đó làm vic hoc cư trú;
c) Phi hp vi cơ quan, t chc hu quan khác và gia đình người được hưởng án
treo trong vic giáo dc, cm hoá, giúp h sa cha li lm.
d) Yêu cu người được hưởng án treo thc hin đầy đủ các nghĩa v ca mình; có
bin pháp ngăn nga, un nn kp thi khi người được hưởng án treo có biu hin tiêu
cc và thông báo vi cơ quan có thNm quyn để x lý khi cn thiết;
đ) Kp thi biu dương khi người được hưởng án treo có nhiu tiến b, tích cc tham
gia các hot động xã hi hoc lp công;
e) Cho phép người được hưởng án treo được vng mt nơi cư trú;
g) T mình hoc theo đề ngh ca người được hưởng án treo đề ngh Toà án nhân dân
cp huyn hoc Toà án quân s khu vc nơi người được hưởng án treo đang chu th
thách xem xét vic rút ngn thi gian th thách, khi người đó chp hành được mt
phn hai thi gian th thách và có nhiu tiến b;
h) Cp giy chng nhn đã chp hành xong thi gian th thách cho người được hưởng
án treo theo mu thng nht;
i) Nhn xét bng văn bn và ghi vào s theo dõi người được hưởng án treo v quá
trình th thách ca người đó khi người đó chuyn đi nơi khác.
2. Khi đề ngh Toà án xem xét vic rút ngn thi gian th thách quy định ti đim e
khon 1 ca Điu này, cơ quan, t chc giám sát, giáo dc người được hưởng án treo
phi gi kèm h sơ đề ngh rút ngn thi gian th thách.
H sơ đề ngh gm có:
a) Bn đề ngh ca cơ quan, t chc giám sát, giáo dc v vic rút ngn thi gian th
thách cho người được hưởng án treo;
b) S theo dõi người được hưởng án treo;
c) Quyết định ca Toà án v vic thi hành hình pht tù cho hưởng án treo và trích lc
bn án;
d) Đơn xin rút ngn thi gian th thách ca người được hưởng án treo (nếu hđề
ngh);
d) Bn t kim đim ca người được hưởng án treo;
e) Biên bn cuc hp kim đim người được hưởng án treo.
3. Đối vi người được hưởng án treo là cán b, công chc, quân nhân, công nhân
quc phòng, người lao động làm công ăn lương, người đang hc tp ti các cơ s giáo
dc, đào to chu th thách ti cơ quan, t chc, đơn v quân đội, cơ s giáo dc, đào
to, thì ngoài nhng trách nhim và quyn được quy định ti khon 1 Điu này, Th
trưởng cơ quan, t chc, đơn v quân đội, cơ s giáo dc, đào to đó còn có trách
nhim phi hp vi U ban nhân dân xã, phường, th trn nơi người được hưởng án
treo c trú.
4. Cơ quan, t chc giám sát, giáo dc không được đặt thêm nghĩa v và hn chế khác
đối vi người được hưởng án treo ngoài nhng nghĩa vu quy định ti Điu 4 Ngh
định này và nhng hn chế đã ghi rõ trong bn án ca Toà án.
Điu 8.
1. Trong trường hp quy định ti đim e và h khon 1 Điu 7 ca Ngh định này, cơ
quan, t chc giám sát, giáo dc phi t chc cuc hp để người được hưởng án treo
kim đim, làm cơ s cho vic nhn xét, đánh giá quá trình th thách ca người được
hưởng án treo.
2. Vic kim đim được thc hin như sau: