
CHÍNH PHỦ
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 65/2002/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2002
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 65/2002/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2002 VỀ CÔNG
TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức đối với công tác phòng không nhân dân; nâng cao cảnh giác, sẵn sàng phòng,
chống các hành động xâm nhập, tiến công đường không của địch, góp phần bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị định
Nghị định này quy định nguyên tắc, nội dung và tổ chức thực hiện công tác phòng không
nhân dân; chuẩn bị, triển khai công tác phòng không nhân dân và chế độ, chính sách đối
với công tác phòng không nhân dân.
Điều 2. Vị trí, vai trò và mục đích của công tác phòng không nhân dân
Công tác phòng không nhân dân là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc
phòng toàn dân, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đối không
nhằm thực hiện phòng, tránh, đánh trả và khắc phục hậu quả các hành động xâm nhập,
tiến công đường không của địch, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tồ quốc, bảo vệ tài sản nhà nước, tính mạng và tài sản của
nhân dân.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động phòng không nhân dân

1. Công tác phòng không nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, được tổ chức điều
hành tập trung thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo sự hướng dẫn của Bộ Quốc
phòng.
2. Công tác phòng không nhân dân do bộ đội địa phương và dân quân tự vệ làm nòng cốt,
kết hợp với tổ chức, vận động nhân dân tham gia.
3. Hoạt động phòng không nhân đân được chuẩn bị trong thời bình và triển khai thực hiện
khi có hành động xâm nhập, tiến công đường không của địch. Nội dung hoạt động và tổ
chức phù hợp với yêu cầu phòng, tránh, đánh trả, khắc phục hậu quả ở từng loại địa bàn.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, chính quyền các cấp trong công tác phòng
không nhân dân
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang và chính quyền địa phương các cấp có
trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước về công tác phòng không nhân
dân và tích cực tham gia công tác phòng không nhân dân.
2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân tham
gia công tác phòng không nhân dân.
Chương 2:
NỘI DUNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN
DÂN
Điều 5. Nội dung công tác phòng không nhân dân
1. Tuyên truyền, giáo dục về công tác phòng không nhân dân.
2. Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động phòng không nhân dân, quan sát diễn biến các
vụ đánh phá của địch, vị trí bom đạn chưa nổ.
3. Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng, tránh tiến công đường không của địch.
4. Tổ chức đánh địch xâm nhập, tiến công đường không và phục vụ chiến đấu.
5. Tổ chức khắc phục hậu quả thiệt hại do địch đánh phá.
Điều 6. Phân loại vùng phòng không nhân dân
1. Vùng phòng không nhân dân chia làm hai loại như sau:
a) Vùng trọng điểm phòng không nhân dân được xác định dựa trên vị trí chính trị, kinh tế,
văn hoá, an ninh, quốc phòng hoặc có những công trình, mục tiêu trọng điểm. Tại vùng

trọng điểm phòng không nhân dân có tổ chức Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân
dân và phải triển khai đầy đủ nội dung công tác phòng không nhân dân được quy định tại
Điều 5 Nghị định này.
b) Vùng phòng không khác (ngoài vùng trọng điểm phòng không nhân dân): theo hướng
dẫn của Bộ Quốc phòng, chính quyền các cấp triển khai thực hiện những nội dung công
tác phòng không nhân dân cần thiết, phù hợp với thực tế; đồng thời phải chuẩn bị sẵn
sàng triển khai đầy đủ các nội dung công tác phòng không nhân dân được quy định tại
Điều 5 Nghị định này.
2. Thẩm quyền xác định các vùng phòng không nhân dân:
a) Trong thời bình, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định
các vùng trọng điểm về phòng không nhân dân trong phạm vi cả nước. Trong thời chiến
tuỳ theo tình hình đánh phá của địch, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng điều chỉnh các vùng
trọng điểm và vùng phòng không khác cho phù hợp với thực tế, để triển khai công tác
phòng không nhân dân;
b) Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo
Bộ Tư lệnh Quân khu xác định các vùng phòng không nhân dân trong phạm vi từng tỉnh,
thành phố.
Điều 7. Tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân ở Trung ương
1. Ở Trung ương, được tổ chức Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Trung ương
do một phó Thủ tướng Chính phủ làm trưởng ban. Ban chỉ đạo công tác phòng không
nhân dân Trung ương có cơ quan giúp việc đặt tại Bộ quốc phòng.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức cụ thể của Ban chỉ đạo công tác
phòng không nhân dân Trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 8. Tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân ở các vùng trọng điểm.
1. Ở cấp tỉnh, huyện, xã thuộc vùng trọng điểm phòng không nhân dân tổ chức ban chỉ
đạo công tác phòng không nhân dân đặt tại cơ quan quân sự địa phương, do một Phó chủ
tịch Uỷ ban nhân dân làm Trưởng ban, chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương là
Phó trưởng Ban thường trực, uỷ viên là đại diện các ban, ngành chuyên môn có liên quan.
Các thành viên Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân làm việc theo chế độ kiêm
nhiệm.
Trường hợp vùng trọng điểm phòng không nhân dân thuộc địa bàn của nhiều xã, huyện
hoặc tỉnh khác nhau thì Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân hoặc Uỷ ban nhân
dân cấp trên trực tiếp của các đơn vị hành chính đó có trách nhiệm chỉ đạo phối hợp hiệp
đồng thực hiện công tác phòng không nhân dân.

2. Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các vùng trọng điểm có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Lập kế hoạch phòng không nhân dân;
b) Tổ chức xây dựng lực lượng phòng không nhân dân;
c) Tổ chức thực hiện và điều hành các hoạt động phòng không nhân dân;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác phòng không nhân dân ở cấp mình và các đơn
vị thuộc cấp trên đóng tại địa phương.
Tổ chức nhiệm vụ cụ thể của Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân do Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.
3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân.
a) Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân được tổ chức từ các tổ chức nghiệp vụ
sẵn có của cơ quan chuyên môn và lực lượng chiến đấu của dân quân tự vệ;
b) Được biên chế thành các tổ, đội phòng không nhân dân để thực hiện các nhiệm vụ
quan sát, khắc phục hậu quả, phục vụ chiến đấu và bảo đảm phòng không nhân dân;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng lực
lượng chuyên môn phòng không nhân dân quyết định thành lập các tổ, đội phòng không
nhân dân;
d) Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân tại các vùng trọng điểm là lực lượng
nòng cốt để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về phòng không nhân dân. Các cơ quan,
tổ chức có trách nhiệm tổ chức, vận động nhân dân cùng tham gia.
Việc huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng qui định.
Điều 9. Tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân ở các vùng phòng không khác
(ngoài vùng trọng điểm phòng không).
1. Đối với các vùng phòng không khác, cơ quan quân sự địa phương cùng cấp phối hợp
với Ban, ngành có liên quan giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác
phòng không nhân dân.
2. Cơ quan quân sự địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền về công tác phòng không nhân dân;

b) Xây dựng kế hoạch tổng thể phòng không nhân dân trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
phê duyệt;
c) Thường xuyên nghiên cứu tình hình hoạt động của địch trên không, đề xuất các biện
pháp đối phó kịp thời, có hiệu quả;
d) Phối hợp với các ban, ngành giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp, xây dựng quản lý, điều
hành các lực lượng thực hiện công tác phòng không nhân dân.
3. Sẵn sàng triển khai các nội dung công tác phòng không nhân dân như các vùng trọng
điểm và hỗ trợ cho các vùng trọng điểm triển khai công tác phòng không nhân dân trong
trường hợp cần thiết.
Điều 10. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng phòng không nhân dân đánh trả
địch xâm nhập, tiến công đường không.
1. Lực lượng phòng không nhân dân đánh trả địch xâm nhập tiến công đường không được
tổ chức từ lực lượng chiến đấu của dân quân tự vệ trên tất cả các vùng theo chỉ đạo của
Bộ Quốc phòng. Tổ chức, biên chế, trang bị, hoạt động chiến đấu của lực lượng phòng
không nhân dân được thực hiện theo qui định của pháp lệnh về dân quân tự vệ và yêu cầu
nhiệm vụ.
2. Lực lượng phòng không nhân dân đánh trả địch xâm nhập tiến công có nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp chặt chẽ với lực lượng vũ trang trong khu vực, tổ chức trinh sát phát hiện
địch trên không kịp thời thông báo, báo động cho các lực lượng đánh trả và phòng tránh;
b) Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu đánh trả địch xâm nhập và tiến công đường không;
c) Nhận và hoàn thành nhiệm vụ khác do cấp trên giao để đánh trả địch xâm nhập, tiến
công đường không.
Chương 3:
CHUẨN BỊ VÀ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
MỤC I: CHUẨN BỊ VÀ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
THỜI BÌNH
Điều 11. Nội dung chuẩn bị công tác phòng không nhân dân thời bình
1. Tổ chức Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân các cấp theo qui định tại Điều 7
và Điều 8 Nghị định này.

