CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 93/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ GIÁO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV về cơ chế, chính sách đặc thù, vượt
trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà
giáo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 12; khoản 6 Điều 14; khoản 4 Điều 15; khoản 3 Điều
16; khoản 4 Điều 17; khoản 4 Điều 19; khoản 4 Điều 20; khoản 4 Điều 22; khoản 4 Điều 25; khoản
5 Điều 27; khoản 2 Điều 28; khoản 3 Điều 29; khoản 2 Điều 41 và hướng dẫn thi hành Luật Nhà
giáo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với nhà giáo theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
CHỨC DANH NHÀ GIÁO, BỔ NHIỆM, THAY ĐỔI CHỨC DANH NHÀ GIÁO@
Điều 3. Chức danh nhà giáo
Chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục bao gồm:
1. Các chức danh giáo viên
a) Giáo viên mầm non;
b) Giáo viên tiểu học;
c) Giáo viên trung học cơ sở;
d) Giáo viên trung học phổ thông;
đ) Giáo viên dự bị đại học;
e) Giáo viên giáo dục thường xuyên;
g) Giáo viên sơ cấp;
h) Giáo viên trung học nghề;
i) Giáo viên trung cấp.
2. Các chức danh giảng viên
a) Giảng viên cao đẳng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
b) Giảng viên đại học: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư;
c) Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp;
d) Giảng viên trường chính trị: giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Điều 4. Bổ nhiệm, xếp lương, thay đổi chức danh nhà giáo
1. Việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này được thực hiện khi tuyển dụng, tiếp nhận và thay đổi vị trí việc làm. Nhà giáo được bổ
nhiệm chức danh nào phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của chức danh đó.
2. Bổ nhiệm, xếp lương đối với chức danh giáo sư, phó giáo sư
a) Nhà giáo đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư;
b) Nhà giáo được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư được bổ nhiệm và xếp lương tương ứng
chức danh giảng viên cao cấp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
3. Việc thay đổi chức danh nhà giáo tương ứng với thay đổi vị trí việc làm nhà giáo trong cơ sở giáo
dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật viên chức về thay đổi vị trí việc làm.
4. Cơ sở giáo dục ngoài công lập quy định cụ thể về trình tự, thủ tục bổ nhiệm, thay đổi chức danh
nhà giáo đối với nhà giáo thuộc quyền quản lý đảm bảo công khai, minh bạch.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với các chức danh
nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập tại Điều 3 Nghị định này.
6. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc bổ nhiệm và xếp lương đối với
các chức danh nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.@
Chương III
TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN NHÀ GIÁO@
Điều 5. Căn cứ, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo
1. Căn cứ tuyển dụng nhà giáo
a) Đối với các cơ sở giáo dục công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề
nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và các quy định
của pháp luật có liên quan về viên chức;
b) Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề
nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và quy chế tổ
chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, minh bạch.
2. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục
đại học công lập và cơ sở giáo dục ngoài công lập
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, người đứng đầu
cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà giáo hoặc phân cấp cho các trường, các đơn vị thuộc, trực
thuộc và các đơn vị thành viên thực hiện tuyển dụng nhà giáo;
b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà
giáo theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
Điều 6. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng
1. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Luật Nhà
giáo
a) Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc
giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp
với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì
được cộng dồn);
b) Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.
2. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Luật Nhà
giáo
a) Là người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc
trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy từ đủ 03 năm (36
tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật (nếu không liên tục và
chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn);
b) Được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.
3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Luật Nhà
giáo và đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của
pháp luật về viên chức, pháp luật về lực lượng vũ trang.
4. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển dụng nhà giáo thuộc nhiều đối tượng ưu tiên
khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển
dụng nhà giáo.
Điều 7. Thi tuyển nhà giáo
Thi tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi
gồm 02 phần, cụ thể như sau:
a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật nhà giáo, chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật về ngành Giáo dục, về vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.
b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng
Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc
làm dự tuyển; hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc thiểu số. Thời
gian thi 30 phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công
việc và khung năng lực vị trí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần II.
c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a
và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự
tuyển được thi tiếp vòng 2.
d) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ
khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với
trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Đối với người dự
tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, yêu cầu tối thiểu là bằng cử nhân trở lên chuyên ngành
ngoại ngữ phù hợp;
Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học
bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị
trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công
nhận theo quy định của pháp luật. Đối với người dự tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, bằng tốt
nghiệp phải từ trình độ cử nhân trở lên và đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo
quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc
làm dự tuyển;
Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân
tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự
tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác
ở vùng dân tộc thiểu số.
2. Vòng 2: đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm.
a) Hình thức thi: căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định lựa chọn một trong ba hình thức thi: vấn
đáp, thực hành giảng dạy hoặc thi viết. Trường hợp tổ chức thi viết thì được thực hiện một trong ba
hình thức: Trắc nghiệm, tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận;
b) Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí việc làm dự
tuyển. Nội dung thi vòng 2 phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo chức danh và phù hợp
với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm
yêu cầu chuẩn nghề nghiệp khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng nhà giáo phải tổ chức xây dựng các
đề thi vòng 2 khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
c) Thời gian thi: vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào
thời gian thi); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành giảng dạy do
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt
động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển;
d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành giảng dạy, thi viết): 100 điểm.
Điều 8. Xét tuyển nhà giáo
Xét tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng như sau:
1. Vòng 1: kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm
cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
a) Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo
thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển
nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định;
b) Trường hợp vị trí việc làm cần tuyển yêu cầu trình độ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong
bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải
thông báo cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số;
c) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ theo quy định tại điểm d khoản 1
Điều 7 Nghị định này được xác định là đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số
theo yêu cầu của vị trí việc làm;
d) Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 7 Nghị định này thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại
ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Việc sát hạch được thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
2. Vòng 2 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Điều 9. Hội đồng tuyển dụng, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế, xác định người trúng tuyển
kỳ tuyển dụng nhà giáo
1. Hội đồng tuyển dụng, trình tự, thủ tục, nội quy, quy chế, xác định người trúng tuyển kỳ tuyển
dụng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển
dụng viên chức.