CHÍNH PH
******** CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 09/2001/NQ-CP Hà Ni , ngày 28 tháng 8 năm 2001
NGH QUYT
CA CHÍNH PH S 09/2001/NQ-CP NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2001 V TĂNG CƯỜNG THU
HÚT VÀ NÂNG CAO HIU QU ĐẦU TƯ TRC TIP NƯỚC NGOÀI THI K 2001 - 2005
Ngh quyết Đại hi đại biu toàn quc ln th IX ca Đảng đã khng định kinh tế có vn đầu tư
nước ngoài là mt b phn cu thành quan trng ca nn kinh tế th trường định hướng xã hi
ch nghĩa nước ta, được khuyến khích phát trin lâu dài, bình đẳng vi các thành phn kinh tế
khác. Thu hút đầu tư trc tiếp nước ngoài là ch trương quan trng, góp phn khai thác các
ngun lc trong nước, m rng hp tác kinh tế quc tế, to nên sc mnh tng hp phc v s
nghip công nghip hoá, hin đại hoá, phát trin đất nước.
Trong hơn mười năm qua k t khi ban hành Lut Đầu tư trc tiếp nước ngoài ti Vit Nam năm
1987, hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài nước ta đã đạt được nhiu thành tu quan trng,
góp phn tích cc vào vic thc hin nhng mc tiêu kinh tế - xã hi, vào thng li ca công
cuc đổi mi, đưa nước ta ra khi khng hong kinh tế, tăng cường thế và lc ca Vit Nam trên
trường quc tế. Đầu tư trc tiếp nước ngoài đã tr thành mt trong nhng ngun vn quan trng
cho đầu tư phát trin; có tác dng thúc đẩy s chuyn dch cơ cu theo hướng công nghip hoá,
hin đại hoá; m ra nhiu ngành ngh, sn phm mi; nâng cao năng lc qun lý và trình độ
công ngh, m rng th trường xut khu; to thêm nhiu vic làm mi, góp phn m rng quan
h đối ngoi và ch động hi nhp kinh tế thế gii.
Tuy nhiên, hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài nhng năm qua cũng đã bc l nhng mt yếu
kém, hn chế. Nhn thc, quan đim v đầu tư trc tiếp nước ngoài chưa thc s thng nht và
chưa được quán trit đầy đủ các cp, các ngành; cơ cu đầu tư trc tiếp nước ngoài có mt
còn bt hp lý và hiu qu tng th v kinh tế - xã hi ca hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài
chưa cao; môi trường đầu tư còn chưa hp dn; môi trường kinh tế và pháp lý còn đang trong
quá trình hoàn thin nên chưa đồng b; công tác qun lý Nhà nước v đầu tư trc tiếp nước
ngoài còn nhng mt yếu kém; th tc hành chính còn phin hà; công tác cán b còn nhiu bt
cp. Nhp độ tăng trưởng đầu tư trc tiếp nước ngoài t năm 1997 liên tc gim sút, tuy t năm
2000 có du hiu phc hi nhưng chưa vng chc, nếu không kp thi có bin pháp khc phc
s nh hưởng đến ngun vn đầu tư phát trin nhng năm ti. Trong khi đó, cnh tranh thu hút
vn đầu tư trc tiếp nước ngoài trên thế gii và khu vc din ra ngày càng gay gt, nht là sau
khng hong kinh tế khu vc; nhp tăng trưởng ca kinh tế thế gii đang chm li; các nn kinh
tế khu vc, nhng đối tác chính đầu tư vào Vit Nam, đang gp khó khăn.
Nhm tiếp tc ci thin môi trường đầu tư, cng c nim tin ca các nhà đầu tư trc tiếp nước
ngoài, to điu kin để thành phn kinh tế có vn đầu tư trc tiếp nước ngoài phát trin thun li,
đóng góp nhiu hơn vào phát trin kinh tế, góp phn thc hin thành công các mc tiêu phát
trin kinh tế - xã hi trong thi gian ti, Chính ph ban hành Ngh quyết v "Tăng cường thu hút
và nâng cao hiu qu đầu tư trc tiếp nước ngoài thi k 2001 - 2005", vi nhng ni dung
chính như sau:
I. MC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRC TIP NƯỚC NGOÀI
1. Mc tiêu:
Để thc hin Chiến lược phát trin kinh tế - xã hi 2001 - 2010 và phương hướng nhim v Kế
hoch phát trin kinh tế - xã hi 2001 - 2005, khu vc đầu tư trc tiếp nước ngoài phi phát trin
n định hơn, đạt kết qu cao hơn, đặc bit là v cht lượng, so vi thi k trước, để đẩy nhanh
công nghip hoá, hin đại hoá đất nước. C th hơn, hot động đầu tư nước ngoài trong thi k
2001 - 2005 phi đạt được các mc tiêu sau:
a) Vn đăng ký ca các d án cp gi phép mi: khong 12 t USD. y
b) Vn thc hin: khong 11 t USD.
c) Đến năm 2005 đóng góp khong 15% GDP, 25% tng kim ngch xut khu và khong 10%
tng thu ngân sách ca c nước (không k du khí).
2. Định hướng:
a) Khuyến khích mnh m vic thu hút đầu tư trc tiếp nước ngoài vào các ngành công nghip
sn xut hàng xut khu, công nghip chế biến; công nghip phc v phát trin nông nghip và
kinh tế nông thôn; các d án ng dng công ngh thông tin, công ngh sinh hc, du khí, đin
t, vt liu mi, vin thông, sn xut phát trin kết cu h tng kinh tế - xã hi và các ngành
Vit Nam có nhiu li thế cnh tranh gn vi công ngh hin đại, to thêm nhiu vic làm, góp
phn chuyn dch cơ cu kinh tế.
b) Tiếp tc thu hút đầu tư trc tiếp nước ngoài vào nhng địa bàn có nhiu li thế để phát huy
vai trò ca các vùng động lc, to điu kin liên kết phát trin các vùng khác trên cơ s phát huy
li thế so sánh. Khuyến khích và dành các ưu đãi ti đa cho đầu tư trc tiếp nước ngoài vào
nhng vùng và địa bàn có điu kin kinh tế - xã hi khó khăn và đẩy mnh đầu tư xây dng các
công trình kết cu h tng các địa bàn này bng các ngun vn khác để to điu kin thun li
cho hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài. Tp trung thu hút đầu tư trc tiếp nước ngoài vào
các Khu công nghip tp trung đã hình thành theo quy hoch được phê duyt.
c) Khuyến khích các nhà đầu tư trc tiếp nước ngoài t tt c các nước và vùng lãnh th đầu tư
vào Vit Nam, nht là các nhà đầu tư nước ngoài có tim năng ln v tài chính và nm công
ngh ngun t các nước công nghip phát trin; tiếp tc thu hút các nhà đầu tư trc tiếp nước
ngoài khu vc. Có kế hoch vn động các tp đoàn, công ty ln đầu tư vào Vit Nam, đồng
thi chú ý đến các công ty có quy mô va và nh, nhưng công ngh hin đại; khuyến khích, to
thun li cho người Vit Nam định cư nước ngoài đầu tư v nước.
II. CÁC GII PHÁP THC HIN
1. Xây dng danh mc d án kêu gi đầu tư trc tiếp nước ngoài
a) Xây dng Danh mc d án quc gia kêu gi đầu tư trc tiếp nước ngoài thi k 2001 - 2005
và công b trong năm 2001, làm cơ s cho vic vn động xúc tiến đầu tư. Các d án khi được
la chn đưa vào danh mc này phi có s thng nht trước v ch trương và quy hoch và
được b trí vn làm d án tin kh thi. Các B, ngành, địa phương ch động xây dng và công
b danh mc d án kêu gi đầu tư trc tiếp nước ngoài ca ngành, địa phương mình sau khi
thng nht vi B Kế hoch và Đầu tư.
b) Các B, ngành xây dng và điu chnh quy hoch ngành và các sn phm ch yếu phù hp
vi Chiến lược phát trin kinh tế - xã hi 2001 - 2010 và Kế hoch phát trin kinh tế - xã hi 2001
- 2005; xác định rõ nhu cu v tng loi ngun vn, trong đó có vn đầu tư trc tiếp nước ngoài
để đạt được các mc tiêu, sn phm đặt ra trong kế hoch.
2. Tiếp tc hoàn thin h thng pháp lut, cơ chế chính sách v đầu tư trc tiếp nước ngoài
a) Tiếp tc nghiên cu xây dng, điu chnh, hoàn thin h thng pháp lut liên quan đến đầu tư
trc tiếp nước ngoài, to điu kin thun li cho hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài phát trin
theo đúng định hướng ca Chiến lược phát trin kinh tế - xã hi và phù hp vi yêu cu ch
động hi nhp kinh tế quc tế.
b) Nghiên cu, xây dng và hoàn thin các văn bn pháp lut v đầu tư trc tiếp nước ngoài
theo hướng:
- Thiết lp mt mt bng pháp lý chung áp dng cho c đầu tư trong nước và đầu tư trc tiếp
nước ngoài nhm to lp môi trường n định, bình đẳng cho sn xut và kinh doanh; đồng thi
áp dng mt s quy định v điu kin đầu tưưu đãi phù hp vi tng đối tượng, lĩnh vc
trong tng thi k.
- Đa dng hoá các hình thc đầu tư trc tiếp nước ngoài để khai thác thêm các kênh thu hút đầu
tư mi; nghiên cu và thc hin thí đim các hình thc đầu tư như công ty hp danh, công ty
qun lý vn; sa đổi, b sung Ngh định s 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 ca
Chính ph v giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghip nhà nước, theo hướng cho phép nhà đầu
tư trc tiếp nước ngoài mua, nhn khoán kinh doanh, qun lý, thuê các doanh nghip trong
nước; nghiên cu mô hình khu kinh tế m.
- M rng lĩnh vc thu hút đầu tư trc tiếp nước ngoài phù hp vi cam kết trong quá trình ch
động hi nhp kinh tế quc tế. Tng bước m th trường bt động sn cho người Vit Nam định
cư nước ngoài và các nhà đầu tư trc tiếp nước ngoài tham gia đầu tư ti Vit Nam; xây dng
cơ chế để doanh nghip đầu tư trc tiếp nước ngoài được xây dng, kinh doanh nhà và xây
dng, kinh doanh phát trin khu đô th mi; khuyến khích đầu tư trong các lĩnh vc dch v khoa
hc, công ngh dch v thông tin, chuyn giao công ngh, phát trin ngun nhân lc; tng bước
m rng kh năng hp tác đầu tư trong lĩnh vc thương mi, d h v, du lch.
c
Trong năm 2001 cn thc hin mt s công vic cp bách sau:
- Xây dng Đề án m rng lĩnh vc thu hút đầu tư trc tiếp nước ngoài trên cơ s tng kết, đánh
giá nhng lĩnh vc đã cho phép đầu tư trc tiếp nước ngoài làm thí đim, nhng lĩnh vc mà
trong thi gian qua có ch trương không cp phép hoc hn chế cp phép đầu tư; điu chnh
danh mc các sn phm phi đảm bo t l xut khu ít nht 80%.
Căn c Đề án trên và các quy định hin hành, nhà đầu tư được ch động la chn d án đầu tư
theo đúng quy định ti Điu 3 Ngh định s 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 ca Chính
ph quy định chi tiết thi hành Lut Đầu tư nước ngoài ti Vit Nam. Các cơ quan qun lý Nhà
nước không được t ý đặt ra bt c hn chế nào khác đối vi đầu tư trc tiếp nước ngoài.
- Xây dng Quy chế thc hin thí đim vic chuyn đổi doanh nghip có vn đầu tư trc tiếp
nước ngoài sang hot động theo hình thc công ty c phn và to điu kin cho các doanh
nghip này được đăng ký ti th trường chng khoán. Nghiên cu sa đổi các quy định c th v
thi hn đàm phán d án BOT và quy tc, thm quyn ch định nhà đầu tư trc tiếp nước ngoài
làm d án BOT trong mt s trường hp cn thiết.
- Ban hành các quy định v vic cho phép nhà đầu tư trc tiếp nước ngoài được đầu tư vào dch
v nhp khu, dch v phân phi trong nước theo tinh thn Ngh định s 24/2000/NĐ-CP ngày 31
tháng 7 năm 2000 ca Chính ph. Thu hp danh mc hàng hoá không thuc đối tượng doanh
nghip đầu tư trc tiếp nước ngoài mua để xut khu.
- Nghiên cu b sung, sa đổi Ngh định s 60/CP ca Chính ph ngày 05 tháng 7 năm 1994 v
quyn s hu nhà và quyn s dng đất ti đô th và Ngh định s 61/CP ngày 05 tháng 7
năm 1994 ca Chính ph v mua bán và kinh doanh nhà phù hp vi quy định ca B Lut
Dân s và Lut sa đổi, b sung mt s điu ca Lut Đất đai; ban hành Ngh định ca Chính
ph quy định c th người Vit Nam định cư nước ngoài có d án đầu tư và thường trú ti Vit
Nam được mua nhà .
- Ban hành ngay các văn bn hướng dn thc hin chính sách, quy định v hp tác đầu tư vi
nước ngoài trong lĩnh vc giáo dc đào to, nghiên cu khoa hc theo Ngh định s 06/2000/NĐ-
CP ngày 06 tháng 3 năm 2000 ca Chính ph để tăng cường thu hút được nhng d án đầu tư
có cht lượng và qun lý được hot động ca các d án đầu tư trong lĩnh vc này.
c) Tiếp tc thc hin l trình gim chi phí đầu tư và tiến ti chế độ mt giá áp dng thng nht
cho đầu tư trong nước và đầu tư trc tiếp nước ngoài theo Quyết định s 53/1999/QĐ-TTg ngày
26 tháng 3 năm 1999 ca Th tướng Chính ph.
Trong năm 2001, thng nht áp dng phí đăng kim phương tin cơ gii, phí cng bin, phí
qung cáo trên các phương tin thông tin đại chúng, phí thăm quan các di tích văn hoá, lch s,
cách mng.
Hoàn thành trước tháng 6 năm 2002 vic hoàn trc doanh nghip đầu tư trc tiếp nước ngoài
s vn hp thc, thc tế mà các doanh nghip này đã b ra để xây dng các công trình đin
ngoài hàng rào.
d) Đổi mi và hoàn thin chính sách tin t liên quan đến hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài
theo hướng tiếp tc gim dn, tiến ti xóa b vic bt buc kết hi ngoi t khi có đủ điu kin.
S dng linh hot, có hiu qu các công c, chính sách tin t như t giá, lãi sut theo các
nguyên tc ca th trường có s qun lý vĩ mô ca Nhà nước.
đ) Tiếp tc ci cách h thng thuế phù hp tình hình phát trin kinh tế - xã hi ca đất nước và
cam kết quc tế theo hướng đơn gin hoá các sc thuế, tng bước áp dng h thng thuế chung
cho c đầu tư trong nước và đầu tư trc tiếp nước ngoài. Xây dng chính sách thuế khuyến
khích đầu tư trc tiếp nước ngoài sn xut ph tùng, linh kin, nâng cao t l ni địa hoá sn
phm; cho phép các d án sn xut nguyên liu ph tr phc v hàng xut khu được hưởng ưu
đãi tương t như các d án đầu tư sn xut hàng xut khu. Bo h có thi hn hp lý và hiu
qu đối vi mt s sn phm quan trng.
Trong năm 2001, ban hành chính sách khuyến khích hot động ca các qu đầu tư nước ngoài
hot động ti Vit Nam; sm áp dng quy định v vic kê khai np thuế, kết thúc năm tài chính
căn c vào kết qu kim toán độc lp để quyết toán thuế; cơ quan thuế ch kim tra li trong mt
s trường hp cn thiết.
e) Gii quyết kp thi nhng khó khăn, vướng mc v đất đai, gii phóng mt bng để đẩy nhanh
tiến độ trin khai d án. Thí đim vic cho phép tư nhân trong nước đã đưc cp quyn s dng
lâu dài được cho nhà đầu tư trc tiếp nước ngoài thuê li đất trong thi hn được cp quyn s
dng đất.
Nghiên cu cách gii quyết yêu cu ca doanh nghip nước ngoài đầu tư thc hin d án ln
Vit Nam cn thế chp giá tr quyn s dng đất đã được giao hoc cho thuê dài hn để vay vn
ca các t chc tín dng hot động nước ngoài trong trường hp các t chc tín dng Vit
Nam không có kh năng đáp ng nhu cu vn.
Trong năm 2001, cn thc hin các vn đề cp bách sau:
- Đẩy nhanh tiến độ đền bù, gii phóng mt bng, to thun li cho vic trin khai các d án đầu
tư trc tiếp nước ngoài. U ban nhân dân địa phương kiên quyết t chc cưỡng chế thc hin
gii phóng mt bng các trường hp đã được đối x theo đúng chính sách và quy định ca Nhà
nước nhưng vn không chp hành.
- Ban hành văn bn hướng dn v vic cp giy chng nhn quyn s dng đất cho các doanh
nghip hot động trong Khu công nghip, Khu chế xut.
- Ban hành văn bn hướng dn vic x lý trách nhim và nghĩa v ca các bên đối vi đất góp
vn vào liên doanh trong trường hp doanh nghip chuyn đổi hình thc đầu tư, b phá sn hoc
gii th trước thi hn.
3. Nâng cao hiu qu qun lý Nhà nước
a) Các cơ quan cp Giy phép đầu tư phi thường xuyên rà soát, phân loi các d án đầu tư
trc tiếp nước ngoài đã được cp Giy phép đầu tư để có nhng bin pháp thích hp, kp thi
tháo g khó khăn cho các doanh nghip đầu tư trc tiếp nước ngoài.
Đối vi các doanh nghip đã đi vào sn xut, kinh doanh, các B, ngành và y ban nhân dân cp
tnh, trong phm vi thm quyn ca mình, cn động viên khen thưởng kp thi để khuyến khích
các doanh nghip hot động tt tiếp tc phát trin, đồng thi cn có bin pháp thích hp để tháo
g khó khăn cho các doanh nghip, đặc bit là các vn đề liên quan đến th trường tiêu th sn
phm, các nghĩa v thuế.
Đối vi các d án đang trin khai thc hin, các B, ngành và y ban nhân dân cp tnh tích cc
h tr doanh nghip tháo g khó khăn, nht là trong khâu đền bù, gii phóng mt bng để nhanh
chóng hoàn thành xây dng cơ bn, đưa doanh nghip vào sn xut, kinh doanh.
Đối vi các d án chưa trin khai, song xét thy vn có kh năng thc hin, cn thúc đẩy vic
trin khai trong mt khong thi gian nht định và gii quyết các vướng mc, k c vic điu
chnh mc tiêu và quy mô hot động ca d án.
Đối vi các d án chưa trin khai và không có trin vng thc hin, kiên quyết thu hi giy phép
đầu tư, dành địa đim cho các nhà đầu tư khác.
Trong quý III năm 2001, Th tướng Chính ph s xem xét kết qu bước đầu vic rà soát, x
các d án đầu tư trc tiếp nước ngoài đã cp phép đầu tư.
b) Kim soát cht ch vic thành lp mi các khu công nghip (KCN) và đánh giá tình hình trin
khai các KCN đã có quyết định thành lp; B Kế hoch và Đầu tư trình Th tướng Chính ph
trong tháng 10 năm 2001 phương án dng hoc giãn tiến độ xây dng đối vi các KCN không
đủ yếu t kh thi.
Trong năm 2001, b sung, sa đổi Quy chế Khu công nghip, Khu chế xut, Khu công ngh cao
ban hành kèm theo Ngh định s 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 ca Chính ph theo hướng:
thu hp khong cách và tiến ti thng nht cơ chế, chính sách đối vi đầu tư trong nước và đầu
tư trc tiếp nước ngoài trong khu công nghip; b sung các mô hình v khu công nghip nh
phc v cho vic phát trin ngành ngh nông thôn và chnh trang đô th; điu chnh cơ chế
chính sách đầu tư phát trin h tng trong và ngoài hàng rào; tách vic cho thuê đất nguyên th
và kinh doanh h tng.
c) Tiếp tc thc hin ch trương phân cp qun lý Nhà nước v đầu tư trc tiếp nước ngoài cho
y ban nhân dân cp tnh trên cơ s đảm bo nguyên tc tp trung, thng nht qun lý v quy
hoch, cơ cu, chính sách và cơ chế; trong đó chú trng phân cp qun lý Nhà nước đối vi
hot động sau giy phép ca các d án có vn đầu tư trc tiếp nước ngoài; tăng cường s
hướng dn, kim tra ca các B, ngành Trung ương. Có cơ chế x lý nghiêm khc các trường
hp vi phm lut pháp, chính sách, quy hoch trong vic thc hin ch trương phân cp qun lý
nhà nước v đầu tư trc tiếp nước ngoài; k c vic chm dt hiu lc ca các Giy phép đầu
tư cp sai quy định.
4. Ci tiến các th tc hành chính
Đẩy mnh ci cách hành chính liên quan đến hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài. Nghiên cu
xây dng cơ chế qun lý và t chc qun lý theo hướng mt ca, mt đầu mi Trung ương và
địa phương để to thun li cho hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài.
Để to bước chuyn căn bn v th tc hành chính, trong năm 2001 cn thc hin các gii pháp
sau:
- Tăng cường phi hp cht ch gia các cơ quan qun lý Nhà nước Trung ương và địa
phương trong qun lý hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài; phân định rõ quyn hn, trách
nhim ca tng cơ quan trong vic gii quyết các vn đề phát sinh; thc hin chế độ giao ban
định k gia các B, ngành Trung ương vi các địa phương có nhiu d án đầu tư trc tiếp
nước ngoài; duy trì thường xuyên vic tiếp xúc trc tiếp gia các cơ quan qun lý Nhà nước vi
nhà đầu tư trc tiếp nước ngoài.
- Ci tiến mnh th tc hành chính liên quan đến các hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài theo
hướng tiếp tc đơn gin hoá vic cp phép đầu tư, m rng phm vi các d án thuc din đăng
ký cp phép đầu tư. Lp t công tác liên ngành do B Kế hoch và Đầu tư ch trì để rà soát có
h thng tt c các loi Giy phép, các quy định liên quan đến hot động đầu tư trc tiếp nước
ngoài, trên cơ s đó có kiến ngh bãi b nhng loi Giy phép, quy định không cn thiết đối vi
hot động đầu tư trc tiếp nước ngoài.
- Các B, ngành, địa phương quy định rõ ràng, công khai các th tc hành chính, đơn gin hoá
và gim bt các th tc không cn thiết; kiên quyết x lý nghiêm khc các trường hp sách
nhiu, ca quyn, tiêu cc và vô trách nhim ca cán b công quyn.
5. Đẩy mnh vn động, xúc tiến đầu tư
a) Đổi mi v ni dung và phương thc vn động, xúc tiến đầu tư. Trin khai các chương trình
xúc tiến đầu tư theo ngành, lĩnh vc, địa bàn vi các d án và đối tác c th, hướng vào các đối
tác nước ngoài có tim lc v tài chính và công ngh ngun. Căn c vào Danh mc d án quc
gia kêu gi đầu tư trc tiếp nước nước ngoài, chun b k mt s d án đầu tư quan trng, la