K thut & Công ngh
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH LÂM NGHIP TP 14, S 2 (2025) 149
Nghiên cu ảnh hưởng ca nhit đ, thi gian ép
đến chất lượng vt liu composite g nh dùng trong ni tht
Phạm Thị Ánh Hồng1*, Lê Ngọc Phước1, Trần Văn Chứ1, Cao Quốc An1,
Nguyễn Tất Thắng1, Phạm Tường Lâm1, Tường Thị Thu Hằng2
1Trường Đại học Lâm nghiệp
2Trường Đại học Thủ Dầu Một
Research on the effect of temperature and pressing time on the quality
of lightweight wood composite materials used for wooden furniture
Pham Thi Anh Hong1*, Le Ngọc Phuoc1, Tran Van Chu1, Cao Quoc An1,
Nguyen Tat Thang1, Pham Tuong Lam1, Tuong Thi Thu Hang2
1Vietnam National University of Forestry
2Thu Dau Mot University
*Corresponding author: hongpta@vnuf.edu.vn
https://doi.org/10.55250/jo.vnuf.14.2.2025.149-159
Thông tin chung:
Ngày nhn i: 26/11/2024
Ngày phn bin: 13/12/2024
Ngày quyết đnh đăng: 28/12/2024
T khóa:
Composite g nh, 3 lp, lõi
rng, ni tht, tính chất cơ học,
vt lý.
Keywords:
Hollow core, interior,
Lightweight wood composite,
mechanical properties, 3-layer,
physics.
TÓM TT
Bài viết này trình bày kết qu nghiên cu ảnh hưởng ca nhiệt độ và thi gian
ép đến chất lượng vt liu composite g nh dùng trong ni tht. Tnghim
tiến hành ép, to vt liu composite 3 lp theo 02 hưng: Th nht nhiệt độ ép
(90oC, 100oC, 110oC, 120oC, 130oC) trong 14 phút, áp suất 1,0 MPa; Thứ hai thời
gian (10 phút, 12 phút, 14 phút, 16 phút, 18 phút) ở nhiệt độ 1100C, áp suất 1,0
MPa. Vật liệu composite được đánh giá chất lượng qua khối lượng riêng, độ bền
kéo vuông góc, đ trương nở chiu dày, độ bn nén, đbền uốn và modul đàn
hồi. Kết qu cho thy: Nhiệt độ và thi gian ép ảnh hưởng đến độ bn kéo vuông
góc, đ trương nở chiu dày, độ bn uốn và modul đàn hồi uốn tĩnh của vt liu.
Khi nhiệt độ ép 110oC cho kh năng liên kết gia các b mt vt liu rt tốt, độ
bền kéo vuông góc đạt 0,93 MPa, độ bn uốn đạt 23 MPa, modul đàn hồi un
tĩnh đạt 4,99 GPa, độ trương nở chiu dày đt 3,35%. Khi thi gian ép 14 phút
cho kh năng liên kết gia các b mt vt liu rt tốt, đ bn kéo vng góc đạt
0,94 MPa, độ bn uốn đạt 23,04 MPa, modul đàn hồi un tĩnh đạt 5,03 GPa, độ
trương nở chiu dày đạt 3,34%. Như vậy, khi thay đi nhiệt độ và thi gian ép
các cp nghiên cu ảnh hưởng đến mt s tính cht ca vt liu composite
3 lp. Theo kết qu nghiên cứu này để đảm bo cht lượng vt liệu đem lại
hiu qu kinh tế nên ép ván nhiệt đ 110oC trong 14 phút là thích hp.
ABSTRACT
In this article, the author presents the results of a study examining the effects of
temperature and pressing time on the quality of lightweight wood composite
materials used in furniture. The experiment was conducted to press and
fabricate 3-layer composite materials following two approaches: First, pressing
at temperatures of 90°C, 100°C, 110°C, 120°C, and 130°C for 14 minutes under
a pressure of 1.0 MPa. Second, pressing for 10, 12, 14, 16, and 18 minutes at a
temperature of 110°C under a pressure of 1.0 MPa. The quality of the composite
material was evaluatedbased on density, thickness swelling, compressive
strength, bending strength, and modulus of elasticity. The research results show
that temperature and pressing time have a significant impact on the thickness
swelling, bending strength, and modulus of elasticity. At a pressing temperature
of 110°C, the bonding between the layers of the composite material is excellent,
K thut & Công ngh
150 TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH LÂM NGHIP TP 14, S 2 (2025)
the perpendicular tensile strength 0.93 MPa, bending strength reaching 23 MPa
and the static flexural modulus reaching 4.99 GPa, thickness swelling is 3.35%.
When the pressing time is 14 minutes, the bonding between the surfaces of the
composite material is also excellent, the perpendicular tensile strength 0.94
MPa, static bending strength reaching 23.04 MPa and the modulus of elasticity
reaching 5.03 GPa, wthickness swelling is 3.34%. According to this research, to
ensure the quality of the composite material and achieve high economic
efficiency, pressing the board at 110°C for 14 minutes is optimal.
1. ĐẶT VẤN Đ
Hiện nay, các nhà khoa học trên thế giới và
trong nước đang quan tâm nghiên cứu công
nghệ sản xuất vật liệu phức hợp (composite) từ
gỗ với vật liệu khác nhằm sử dụng tiết kiệm và
hiệu quả nguyên liệu gỗ, khắc phục các nhược
điểm của gnhư cong vênh, rạn nứt, co rút,
dãn nở, đồng thời tăng phạm vi ứng dụng, tính
năng kỹ thuật vẫn đảm bảo được các tính
chất của vật liệu. Trong đó, vật liệu
composite tấm nhẹ kết cấu dạng 3 lớp kiểu
sandwich đã được nghiên cứu phát triển. Kết
cấu kiểu sandwich là dựa trên kỹ thuật liên kết
cấu trúc giữa các vật liệu (không đồng chất
hoặc có cấu trúc khác nhau giữa lõi và mặt) tạo
thành 3 lớp riêng biệt, vật liệu tạo ra khối
lượng riêng thấp và tính chất cơ học tốt [1-6].
Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng
gỗ sản phẩm từ gtrong các công trình xây
dựng nhà ở, công trình kiến trúc ngày càng gia
tăng, đặc biệt các sản phẩm như: cửa gỗ công
nghiệp, tủ quần áo, tủ bếp, bàn ghế được sử
dụng rất nhiều trong các n chung cư cao
tầng. Mặt khác, xu hướng mới trong sản xuất
đồ gỗ và nội thất là thiết kế sáng tạo ra các sản
phẩm gỗ mới kiểu dáng đẹp, nhẹ, độ bền
cao, dgia công, lắp ghép giá thành hạ. Đđáp
ng được nhu cầu sử dụng đảm bảo c yêu
cầu đó, cần thiết phải nghiên cứu nhằm tạo ra
những loại vật liệu composte gỗ kết cấu mới,
phù hợp với nhu cầu thực tiễn sản xuất [3, 4].
Tấm g composite nhẹ vật liệu khối
lượng riêng thấp nhưng có nhiều tính năng nổi
trội như: ổn định kích thước, chống hút nước,
khả năng tiêu âm, cách nhiệt và có độ bền cao,
thân thiện với môi trường, có khả năng tái chế,
sử dụng tuần hoàn do trong kết cấu của nó có
các loại vật liệu như bọt xốp, giấy, nhựa hoặc
các dạng vật liệu nhẹ khác [2, 3]. Chất lượng sản
phẩm ph thuộc vào rất nhiều yếu tố công
nghệ, như: nhiệt độ ép, thời gian ép, áp suất
ép, loại ván mặt, loại ván lõi, loại keo dán…
Trong đó, nhiệt độ thời gian ép yếu tố
quan trọng có nh hưởng lớn đến chất lượng
của vật liệu, đặc biệt khả năng liên kết giữa
các lớp vật liệu không đồng nhất. Hiện nay, trên
thế giới vật liệu composite gnhẹ đã đang
được nghiên cứu và ứng dụng nhiều. Tuy nhiên,
ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu
về công nghệ tạo vật liệu composite gỗ nhẹ
độ bền cao, khả ng tiêu âm, cách nhiệt
dùng trong xây dựng nội thất hoặc chưa có
nghiên cứu vnh hưởng của một số yếu t
công nghệ đến chất lượng của loại vật liệu này.
Do đó, việc nghiên cứu một số yếu tố công nghệ
để tạo ra loại vật liệu này là rất cần thiết và có
ý nghĩa.
Xuất phát tnhững do trên, bài báo này
nghiên cứu ảnh hưởng ca nhiệt đ thi gian
ép đến chất lượng ca vt liu composite g
nh nhm la chọn được thông s chế độ ép
phù hợp đ to ra loi vt liu nh cht
ng tt dùng sn xut đồ g ni tht.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên, vt liu dùng trong nghiên cu
Các nguyên, vt liu dùng trong nghiên cu
to vt liu composite g 3 lp gm:
- Vật liệu lớp mặt: Ván MDF khối lượng
riêng 680 kg/m3, đạt độ ẩm 10%, kích thước:
600 600 5 mm.
- Vật liệu lớp lõi: G Bồ đề khối lượng
riêng: 0,480 g/cm3, có kích thước thanh: 600
35 30 mm. Gỗ Bồ đề được mua tại Phú Thọ.
- Keo dán dùng trong thí nghiệm keo Urea-
Formaldehyde (U-F) hiệu UF 60 RS 115
của Công ty CP quốc tế TM Grow, Việt Nam.
Chất lượng của keo dán được kiểm tra tại Viện
Công nghiệp gỗ Nội thất: Dung dch dng
K thut & Công ngh
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH LÂM NGHIP TP 14, S 2 (2025) 151
lng, u trng, t trng: 1,190 ± 0,01
(25oC), hàm lượng rn: 60 ± 1%, đ nht: 190
260 cps (30oC), độ pH: 7,8 8,2, formaldehyde
t do: < 1,3%.
- Sau khi làm xong c thí nghiệm, ván được
cắt kiểm tra c tính chất vật lý, cơ học tại Viện
nghiên cứu Công nghiệp rừng, Viện Khoa học
m nghiệp Việt Nam Viện Vật liệu xây dựng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được thc hiện đơn yếu t vi
các yếu t thay đổi và c định như sau:
- Thay đổi 5 cp nhiệt độ ép: 90oC, 100oC,
110oC, 120oC, 130oC. C định thi gian ép: 14
phút; Áp sut ép: 1,0 MPa.
- Thay đổi 5 cp thi gian ép: 10 phút, 12
phút, 14 phút, 16 phút, 18 phút. C định nhit
độ ép: 110oC; Áp sut x lý: 1,0 MPa.
- S thí nghim: 10 cp thí nghim x 3 ln lp.
tả thí nghiệm tạo vật liệu composite
gỗ nhẹ 3 lớp (Hình 1)
Hình 1. Sơ đồ thc nghim to vt liu composite g 3 lp dng tm nh
- c 1: Chun b vt liu
+ Ván mặt được la chn các tấm MDF đã
x đ đạt tiêu chuẩn kích thước, độ nhn:
8, độ ẩm 10%. Kích thưc ván mt: 600
600 5 mm.
+ Ván i: Các thanh g B đề đưc bào nhn,
ct ngn theo tiêu chun (600 35 30 mm), sau
đó được xếp trên b mt ván mt, khong cách
gia hai thanh gi k nhau là 60 mm.
c 2: Tráng keo.
Sau khi đã ván mặt ván i, keo được
tráng lên b mt ca c tm mt các thanh g
lõi, sau đó xếp các thanh g lõi vào tm mt trên
dưới (ghép thanh theo xuyên m), khong
cách gia hai thanh i lin k 60 mm, hai thanh
lõi phía ngoài ng s đưc xếp bng vi mép ván
mt trên i. Keo dán s dng UF.
c 3: Ép nhit
+ Ván được đưa vào máy ép ép 5 cp
nhiệt độ: 90oC; 100oC; 110oC; 120oC; 130oC duy
trì thi gian ép: 14 phút vi áp sut ép: 1,0 MPa
để keo đóng rắn.
+ Ván được đưa vào máy ép ép nhit
độ: 110oC; áp sut ép 1,0 MPa; thi gian ép 5
cp: 10 phút; 12 phút; 14 phút:16 phút; 18 phút
để keo đóng rắn.
c 4: Hoàn thin và kim tra chất lượng
Sau khi keo đã đóng rắn, thc hin d ván
loi b phn keo tha phn rìa ván (nếu
có). Để ván ổn định trong điều kin phòng
tiến hành kim tra các tính cht ván theo các
tiêu chun hin hành (Bng 1).
S ng mu g x lý: 15 mu (5 mu 3
ln lp/1 chế độ thí nghim).
Bng 1. Phương pháp xác định các tính cht ca vt liu compostie g
TT
Ch tiêu kim tra
KT mu (mm)
Tên tiêu chun
1
Khối lượng riêng [7]
300 300 40
ASTM C271/C271M-16
2
Độ bn kéo vuông góc vi mt ván [8]
50 50 40
TCVN 7756-7:2007
3
Độ trương nở chiu dày [9]
50 50 40
TCVN 12445:2018
4
Độ bn chu nén [10]
100 100 40
ASTM C365/C365M-22
5
Độ bn un [11]
200 75 40
ASTM C 393/393M-11
6
Modul đàn hồi un tĩnh [11]
200 75 40
ASTM C 393/393M-11
Ván mt:
Ván MDF
Tráng keo lên ván
mt và thanh lõi
Hoàn thin và
kim tra cht
ng sn phm
Ván lõi:
Thanh g B đề
Ép nhit
K thut & Công ngh
152 TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH LÂM NGHIP TP 14, S 2 (2025)
Các s liu được x lý đánh giá bng phn
mm Excel và các pơng pháp thống kê toán hc.
Dụng cụ, thiết bị nghiên cứu: Máy ép thu
lực 4 trụ Sumac của hãng
Sumac
, Việt Nam có
công suất:
3.7 kw 3P,380 V/50 Hz,
tốc độ mô
tơ: 1450 v/phút
, t
ốc độ ép xuống: 10 ÷ 15
mm/s
, nh trình xilanh:
300 mm
, khoảng hở
n y
: 0 ÷ 300 mm
, điện áp sử dụng:
3 pha,
380 V 50 Hz
, áp suất tối đa:
200 bar (kg/cm2)
,
lực ép:
25 tấn
;
máy đo độ ẩm; máy đo kích
thước, độ chính xác 0,01 mm; cân điện tử, độ
chính xác 0,01 g; t sấy điện tử thể điều
chỉnh duy trì nhiệt độ tnhiệt độ môi trường
đến 300oC, độ chính xác 0,1oC.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Ảnh hưởng ca nhiệt độ thi gian ép
đến khối lượng riêng ca vt liu composite
Kết qu kim tra ảnh hưởng ca nhiệt độ
thi gian ép đến khối lượng riêng ca vt liu
composite g nh được thể hiện Hình 2 và
Hình 3.
Hình 2. Ảnh hưởng ca nhiệt độ ép
đến khối lượng riêng ca vt liu composite
Hình 3. Ảnh hưởng ca thi gian ép
đến khối lượng riêng ca vt liu composite
Vt liu composite g 3 lp lõi rng mt
yếu t quan trng trong vic to ra ván g nh.
Lõi rng giúp gim khối lượng tng th
không làm giảm đáng k độ cứng độ bn ca
ván. Trong quá trình ép, vic duy trì lõi rng
cn thiết đ đảm bo rng ván g cui cùng vn
gi đưc trọng lượng nh.
Hình 2 cho thấy, khi thay đi nhiệt đ ép t
90oC, 100oC, 110oC, 120oC, 130oC, khối lượng
riêng ca vt liu composite thay đổi không
đáng k, ch dao động t 375,5 - 386,1 kg/m3.
Hình 3 ng cho thy, khi thay đổi thi gian ép
t 10 phút, 12 phút, 14 phút, 16 phút, 18 phút
khối lượng riêng ca vt liu ng không thay
đổi rõ rt, ch dao động t 375,2 kg/m3 - 377,7
kg/m3. Nguyên nhân là do khối lượng riêng ca
g t l gia khối lượng và th tích, trong điều
kin này, nhiệt đ thi gian ép có th làm
thay đổi cu trúc ni ti hoặc độ m ca g
nhưng kng làm thay đổi đáng kể th tích
hoc khối lượng của nó, do đó mật đ vẫn được
duy trì.
Mt khác, khi lượng riêng ca vt liu
compsite 3 lp trong nghiên cu này thấp hơn
rt nhiu so vi khối ng riêng ca ván si nh
(t 550 kg/m3 đến 650 kg/m3) đưc quy định
TCVN 13181:2020 [12]. Điu y cho thy vt
liu composite tạo ra ưu điểm nh, thun tin
cho quá tnh s dngvn chuyn.
Kết qu phân tích phương sai ảnh hưởng ca
nhiệt độ thời gian ép đến khi lượng riêng
ca vt liu composite 3 lp đưc th hin
Bng 2 và Bng 3.
Bng 2. Kết qu phân tích phương sai ảnh hưởng ca nhiệt độ ép đến khối lượng riêng
Nguồn sai s
Tổng
bình phương
Bậc
tự do
Trung bình
bình phương
Giá tr
thống kê
Giá tr
xác suất
Giá tr
tra bảng
(SS)
(df)
(MS)
(F)
P-value
(F crit)
Giữa các nhóm
157,1402
4
39,28505
0,07796
0,988916
2,434065
Trong nhóm
73067,18
145
503,9116
Tổng
73224,32
149
K thut & Công ngh
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH LÂM NGHIP TP 14, S 2 (2025) 153
Qua s liu phân tích ANOVA 1 yếu t v nh
ng ca nhiệt độ ép đến khối lượng riêng
ca vt liu composite g nh 3 lp (Bng 2)
cho thy: Giá tr thng F (0,07) thí nghim
nh hơn F tra bảng (2,43). Giá tr xác sut P-
value > 0,05, do đó nhiệt độ ép không nh
ởng đến khối lượng riêng ca vt liu
composite g nh 3 lp.
Bng 3. Kết qu phân tích phương sai ảnh hưởng ca thời gian ép đến khối lượng riêng
Nguồn sai s
Tổng
bình phương
Bậc
tự do
Trung bình
bình phương
Giá tr
thống kê
Giá tr
xác suất
Giá tr
tra bảng
(SS)
(df)
(MS)
(F)
P-value
(F crit)
Giữa các nhóm
99,38685
4
24,84671
0,045223
0,996101
2,434065
Trong nhóm
79667,5
145
549,431
Tổng
79766,89
149
Qua s liu phân tích ANOVA 1 yếu t v nh
ng ca thi gian ép đến khối lượng riêng
ca vt liu composite g nh 3 lp (Bng 3)
cho thy: giá tr thng F (0,045) thí nghim
nh hơn F tra bảng (2,43). Giá tr xác sut P-
value > 0,05 nên thi gian ép không ảnh hưởng
đến khối lượng riêng ca vt liu composite g
nh 3 lp.
3.2. Ảnh ng ca nhiệt độ thi gian ép đến
đ bn kéo vuông c ca vt liu composite
Đây vt liu composite g nh 3 lp
lp mt n si và lp lõi rng các thanh
g B đ. Vt liu này được dùng trong ni
tht các v trí ít chu lực nên đ bn dán dính
ca vt liu được đánh gthông qua đ bn
kéo vuông c vi mt ván. Kết qu kim tra
ảnh hưng ca nhit đ và thi gian ép đến đ
bền o vuông c của vật liệu đưc th hin
nh 4Hình 5.
Hình 4. Ảnh hưởng ca nhiệt độ ép
đến độ bền kéo vuông góc của vật liệu composite
Hình 5. Ảnh hưởng ca thi gian ép
đến độ bền kéo vuông góc của vật liệu composite
Hình 4 cho thy, khi tăng nhiệt độ ép t 90oC
đến 110oC thì độ bền kéo vuông góc tăng t
0,77 MPa đến 0,93 MPa, khi ép nhiệt độ t
110oC đến 120oC, giá tr n định ch dao đng
t 0,93 MPa - 0,95 MPa xu hướng gim
nh xung 0,92 MPa nhiệt độ ép 130oC. Điều
này có th lý gii là do khi nhiệt độ ép tăng làm
cho tốc độ đóng rắn của keo tăng khi nhiệt
độ ép tăng đến mức độ nhất định thì keo s
đóng rắn hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu nhiệt đ ép
quá cao thì đ nht ca keo gim nhanh, làm
tăng khả năng thấm sâu ca keo vào vt liu
dán, màng keo d b gián đoạn, làm giảm độ
bn liên kết mi dán. Ngoài ra, nhiệt độ ép quá
cao cũng làm cho ng keo bị lão hóa, dẫn đến
độ kéo vuông góc vi mt ván gim.
Hình 5 cho thy, khi thi gian ép tăng t 10
phút đến 14 phút thì độ bn kéo vuông góc vi
mặt ván tăng t 0,76 MPa đến 0,94 MPa. Tuy
nhiên, khi khi ép ván thi gian 16 phút thì giá
tr của độ bn kéo vuông góc tăng không đáng
k so vi mc 14 phút, ch dao động 0,94 MPa
đến 0,96 MPa và có xu ng gim nh xung
0,93 MPa khi ép thi gian 18 phút. Nguyên
nhân cũng do mc thi gian t 10 phút
đến 12 phút màng keo dàn trải và đã đóng rắn
1 phn, tiếp tục tăng thi gian ép t 14 phút
đến 16 phút thìng keo đóng rn triệt để. Nếu