TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
NGHIÊN CU BÁN KÍNH CP ĐIN HIU QU
LƯỚI ĐIN PHÂN PHI 22KV 3 PHA 3 DÂY VÀ
3 PHA 4 DÂY
STUDY ON DIFFERENT EFFECTIVE ZONES OF 22KV THREE
PHASE THREE WIRE AND THREE PHASE FOUR WIRE
DISTRIBUTION NETWORK
LÊ KIM HÙNG
Đại hc Đà Nng
VÕ NHƯ QUC
Công ty Đin lc 3
TÓM TT
Lưới đin phân phi (LĐPP) 22kV Vit Nam hình thành và phát trin vi 2 dng
cu trúc khác nhau, đó là: LĐPP 22kV vi cu trúc 3 pha 3 dây (được s dng
nhiu khu vc phía Bc và min Trung) và vi cu trúc 3 pha 4 dây (được s
dng nhiu khu vc phía Nam). Do cu trúc lưới khác nhau, nên vic s dng
các máy biến áp (MBA), bán kính cp đin hiu qu, mt độ các trm biến áp
ngun cũng có nhiu đim khác nhau cn phân tích.
Bài báo này nghiên cu s khác nhau cơ bn gia LĐPP 22kV trung tính trc
tiếp ni đất vi cu trúc 3 pha 3 dây và 3 pha 4 dây v mt bán kính cp đin hiu
qu, thông qua vic xem xét nh hưởng ca dòng đin ngn mch chm đất
trong mng 3 pha 3 dây và mng 3 pha 4 dây.
ABSTRACT
The 22kV distribution network was formed and developed into two different forms:
three phase three wire (mainly used in Northern and Central Vietnam) and three
phase four wire (mainly used in Southern Vietnam). Due to different network
configurations, different use of transformers especially one-phase transformers,
different effective zones, the density of source substations are different and needs
analyzing.
To clarify this issue, this article studies the basic differences between 22kV
neutrally earthed three phase three wire and three phase four wire distribution
network regarding effective zones through considering earth faults’ effects on
three phase three wire and three phase four wire networks.
1. Đặt vn đề
Do lch s để li, LĐPP Vit Nam nói chung và min Trung nói riêng hin vn
còn tn ti nhiu cp đin áp (như 6, 10, 15, 22, 35kV), cùng vi chế độ làm vic đim
trung tính ca LĐPP cũng khác nhau, c th: LĐPP 6, 10, 15, 35kV làm vic chế độ
đim trung tính ngun cách đất; LĐPP 15, 22kV làm vic chế độ đim trung tính ngun
ni đất trc tiếp. LĐPP có nhiu cp đin áp, đã gây khó khăn trong công tác vn hành
như vic kết ni để h tr ngun đin ln nhau khi s c, gây tn kém trong công tác d
phòng các thiết b đin để x lý s c... Để thng nht LĐPP Vit Nam, B năng lượng
44
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
45
(nay là B Công thương) đã ban hành quyết định s 1867/KHKT ngày 12/5/1994 v vic
qui định các tiêu chun k thut cp đin áp 22kV [1], trong đó nêu rõ:
+ Trung tính ca mng 22kV trc tiếp ni đất (ni đất hiu qu).
+ Đường dây 22kV có th 3 pha 3 dây (s dng đất làm dây trung tính) hoc 3
pha 4 dây (dây trung tính đi riêng hoc s dng chung dây trung tính ca đường
dây h thế).
+ Đối vi các lưới đin xây dng mi phi thiết kế theo tiêu chun cp đin áp
22kV, đối vi lưới đin cũ phi ci to dn sang cp đin áp 22kV.
Tuy đã thng nht v cp đin áp nhưng cu trúc LĐPP 22kV vn chưa có s
thng nht v quan đim. LĐPP 22kV khu vc phía Nam thì s dng cu trúc 3 pha 4 dây,
LĐPP 22kV khu vc min Trung và phía Bc thì li s dng cu trúc 3 pha 3 dây. Vì vy,
vic nghiên cu vn đền kính cp đin hiu qu ca tng cu trúc LĐPP là cn thiết.
Để nghiên cu vn đề này ta cn xem xét thế nào là ni đất hiu qunh hưởng
ca kết cu lưới đến bán kính cp đin hiu qu.
2. H thng ni đất hiu qu
a- Theo tiêu chun Vit Nam 4756-89 v vic ni đất, ni không các thiết b đin
định nghĩa [4]: Mng đin trung tính ni đất hiu qu là mng đin có đin áp pha ln hơn
1.000V và h s quá đin áp khi ngn mch mt pha không ln hơn 1,4. H s quá đin áp
khi ngn mch chm đất trong mng đin 3 pha là t s gia đin áp pha không b s c
ti đim ngn mch chm đất và đin áp pha ti đim đó trước khi có ngn mch.
b- Theo ch dn ca VDE 0111/12.66 [3]: Mt h thng hay mt phn ca h
thng đin áp cao được xem là ni đất hiu qu, nếu khi ngn mch mt pha chm đất t
s đin áp pha trên các pha không b s c vi đin áp làm vic cc đại cho phép không
vượt quá 0,8; h thng như vy có th lp đặt vi cách đin gim nh. Để tho mn điu
kin này thì t s gia tng tr th t không (Z0) trên tng tr th t thun (Z1) vi ϕ1-ϕ0
= 0 (Trường hp ngn mch mt pha tính toán trên lý thuyết vi đin tr ni đất ti ngun
bng không và ngn mch trc tiếp) phi có gii hn nh hơn 5. Vi giá tr ϕ1 - ϕ0 15o
hoc 30o xy ra trong thc thế thì Z0/Z1 không được ln hơn 3 (ϕ1-ϕ0 là góc lch pha Z1-
Z0).
c- Đối vi các h thng ln, b qua đin tr tác dng lúc đó theo tiêu chun AIEE
mc 32-1.05 và tiêu chun ANSI C62.92 [2]: Mt h thng hay mt phn ca h thng
đin áp cao được xem là ni đất hiu qu khi tt c các đim trên h thng hay mt phn
xác định ca h thng có t l đin kháng th t không (X0) đối vi đin kháng th t
thun ca nó (X1) không ln hơn 3 và t s gia đin tr th t không (R0) đối vi đin
kháng th t thun (X1) không ln hơn 1 trong bt k điu kin vn hành nào vi bt k
dung lượng ngun phát như
thế nào. A
B
Nhn xét: C
- Ba định nghĩa v h
thng ni đất hiu qu trên,
tuy khác nhau v cách thc
định nghĩa nhưng li ging
nhau v ni dung; c th là:
khi có s c ngn mch mt
pha, đin áp các pha không b
Z
E
N
1
Hình 1. Sơ đồ ngn mch mt pha chm
đất mng trung tính ni đất hiu qu
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
s c tăng không được vượt quá 1,4 ln đin áp pha trước s c ( 0,8 ln đin áp dây).
- Ngoài ra, định nghĩa b và c cho ta thy rõ hơn nh hưởng ca kết cu lưới khi
xem xét tính hiu qu ca ni đất h thng đin thông qua t s Z0/Z1 và góc lch pha ϕ1 -
ϕ0.
Để xem xét nh hưởng ca kết cu lưới đến tính hiu qu ni đất h thng, ta xét
trường hp ngn mch mt pha trong lưới ni đất (hình 1):
Khi xy ra ngn mch mt pha chm đất ti đim N1, thì:
U
NC = 0; INA = 0; INB = 0
Lúc đó, s dng phương pháp thành phn th t ta có:
NCNANBNC IIaIaII
=++= 2
1
3;
NCNANBNC IIaIaII
=++= 2
2
3
NCNANBNC IIIII
=++=
0
3;0
021 =++=
UUUU C
; ;
11
1
=ZIEU 22
2
= ZIU 00
0
= ZIU
T đó ta suy ra:
021
021
++
===
ZZZ
E
III ;
021
13
++
==
ZZZ
E
II NCk
)(
021
021
2
2
++
++
=
ZZZ
ZZaZa
aEU NA (1)
)(
021
02
2
1
++
++
=
ZZZ
ZZaZa
aEU NB (2)
Vi: INA, INB, INC: Dòng đin ngn mch ca pha A, B, C; I1, I2, I0: Dòng đin th
t thun, th t nghch, th t không; Ik1: Dòng ngn mch chu k ban đầu; UNA, UNB,
UNC: Đin áp ca pha A, B, C khi xy ra ngn mch; U1, U2, U0: Đin áp th t thun, th
t nghch, th t không; E”: Sc đin động siêu quá độ; a: toán t thành phn th t.
nh hưởng ca tng tr Z0 đến đin áp các pha khi b ngn mch được th hin
bi đồ th các quan h (1) và (2) theo Z0/Z1ϕ1 - ϕ0 [3] (hình 2 và hình 3).
Qua hình 2 và 3 ta thy:
+ Vi Z0 = 0 thì đin áp pha trên hai pha không b s c bng ".3.5,0 E.
Khi Z0 tiến ti vô cùng (lưới trung tính cách đất), tt c các đường cong tim cn
đến giá tr ".3 E nghĩa là đin áp pha không b s c chm đất tr nên bng đin
áp dây.
+ Để khi ngn mch mt pha chm đất t s đin áp pha trên các pha
không b s c vi đin áp làm vic cc đại cho phép không vượt quá 0,8 (tương
ng vi h s quá đin áp 1,4) thì yêu cu Z0/Z1 5 ng vi ϕ1- ϕ0 = 0 và Z0/Z1
3 ng vi ϕ1- ϕ0 = 30o.
46
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
47
3. nh hưởng ca dây dn trung tính trong mng ni đất hiu qu
Để thy rõ nh hưởng ca dây trung tính trong mng ni đất hiu qu ta xem xét
tng tr th t không đối vi tng kết cu lưới [3]:
a- Đối vi mng 3 pha 3 dây tng tr th t không được tính toán theo công thc
sau:
+ Đường dây 3 pha 3 dây mch đơn:
Z
0 = RL+3RE+jω10-4(6ln 32
rA
δ
+0,5μ) (Ω/km/dây dn) (3)
Trong đó: δ = 1650
ω
ρ
(m) vàRE=
ω
π
2.10-4(Ω/km) (4)
+ Đường dây 3 pha 3 dây đối xng hai mch:
Z
00 =Z0 + ZM0 (Ω/km/dây dn/h thng hai mch) (5)
Trong đó: ZM0 là tng tr tương h th t không ca hai mch.
Z
M0 = 3RE+jω10-4.6ln
L
A
δ
(Ω/km)
b- Đối vi mng 3 pha 4 dây tng tr th t không được tính toán theo công thc
sau:
+ Đường dây 3 pha 4 dây mch đơn:
Z
0E = Z0 - 3
E
E
Z
Z2
1 (Ω/km/dây dn) (6)
Hình 2. Biu din đin áp UA theo đin áp
pha và đin áp dây khi chm đất mt pha
Hình 3. Biu din đin áp UB theo đin áp
pha và đin áp dây khi ngn mch mt pha
1
0
Z
Z
E
UA
3 A
B
C
0.5
1.0
1.5
2.0
0 2 4 6 8
A
B
C
0.5
1.0
1.5
2.0
0 2 4 6 8 1
0
Z
Z
E
UB
3
E”
E”
1 3 5 7
00
300
600
900
1200
1500
1800
ϕ
1-
ϕ
0
00
300
600
900
1200
1500 1800
ϕ
1-
ϕ
0
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
đây Z1E tng tr tương h gia dây dn và dây đất:
Z
1E = RE+jω10-4.2ln
E
A
δ
(Ω/km) (7)
ZE tng tr th t không ca dây đất:
Z
E = RN+ RE+jω10-4.(2ln
E
r
δ
+0,5μ) (Ω/km) (8)
+ Đường dây 3 pha 4 dây mch kép:
Z
00E = Z0E + ZMOE (Ω/km/dây dn/h thng hai mch) (9)
Trong đó ZMOE là tng tr tương h ca hai mch bao gm c dây đất.
Z
MOE = ZMO - 3
E
E
Z
Z2
1 (10)
Trong các công thc trên:
- A =
3132312 aaa ; A’ = 3'3'1'3'2'2'1 aaa ;
- A =
3'33'22'11 aaa ;AE = 3321 SSS aaa ;AL = 32"' AA ;
- 1, 2, 3 các dây dn ca mch I; 1’, 2’, 3’ các dây dn ca mch
II; a12, a1S: ln lượt là khong cách gia hai dây dn (m), dây dn vi dây trung
tính (m); rE bán kính dây trung tính;
- R
L, RE, RN: ln lượt là đin try dn, đất, dây trung tính
(Ω/km); δ độ dn sâu trong đất (m); ρ đin tr sut ca đất (Ωm); μ độ t thm
tương đối (1 đối vi Cu và Al, 50÷90 đối vi thép).
c- Đối vi mng 3 pha 4 dây, mt phn dòng th t không đi qua dây trung tính
(dây đất), do đó dòng chy qua đất b gim đi. H s gim tương ng bng:
f = 1 - Z1E/ZE. (11)
Tương t thành phn dòng th t không chy qua đất bng: 1 - f = Z1E/ZE. (12)
Nhn xét:
+ Mng đin ni đất hiu qu thì t s Z0/Z1 3, mà Z0 ph thuc vào: kết cu đất
(ρ đin tr sut ca đất), kết cu mng đin (3 pha 3 dây hay 3 pha 4 dây, mch đơn hay
mch kép và kích thước dây dn trung tính...). Cùng vi mt kết cu mng đin, nhng
vùng có đin tr sut ln s có Z0 ln, t s Z0/Z1 cao, dn đến gim tính hiu qu ca vic
ni đất, tc là cùng vi mt kết cu mng đin có vùng là ni đất hiu qu, có vùng ni
đất không hiu qu.
+ Đối vi cu trúc 3 pha 3 dây, khi ti bt đối xng càng ln dòng đin tr v qua
đin tr ni đất trm ngun càng ln, dn đến mc di trung tính ca MBA ngun 22kV
càng ln và đin áp giáng trên đin tr ni đất ca trm ngun càng ln nên tính không an
toàn đối vi con người càng cao.
+ Đối vi cu trúc 3 pha 4 dây, do có dây trung tính kết hp vi các cơ cu ni đất
lp li nên dòng đin tr v qua đin tr ni đất trm ngun gim đi, dn đến mc di trung
tính ca MBA ngun 22kV gim xung, đồng thi đin áp giáng trên đin tr ni đất trm
ngun 22kV gim xung, nên tính an toàn đối vi con người được nâng cao.
48