TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
78
NGHIÊN CỨU CHUYỂN HOÁ TẠO MUỐI KALI CỦA
AXIT HYĐROXY XITRIC TỪ VỎ QUẢ BỨA
A RESEACH ON THE CONVERSION OF HYDROXYCITRIC ACID IN RIND
FRUITS OF GARCINIA OBLONGIFOLIA CHAMP. EX BENTH.
INTO A POTASSIUM SALT FORM.
Đặng Quang Vinh, Đào Hùng Cưng,
Đoàn th Kim Anh, Hunh Sang
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Nguyn Tng
Hội Bảo vệ Thiên nhiên và
Môi trưng Đà Nẵng
TÓM TẮT
Chuyển hoá tạo muối kali của (-)-HCA dạng tinh th, bền, có hoạt tính sinh học. Vquả
bứa kđược chiết với 300ml methanol bằng phương pháp chưng ninh cách thu trong bình
cầu gắn sinh hàn trong thi gian 3 gi. Axit (-)-HCA được trung hoà bằng dung dịch KOH,
khuấy trộn cẩn thận. Muối kali của HCA được hình thành dạng bán rắn màu trắng khi rửa
bằng ethanol chuyển thành dng sánh như dầu màu vàng xanh. Lượng muối tạo thành khi
chuyển hoá lượng axit trong 100 g mẫu v qu bứa khô 12,746 g, hiệu suất chuyển hoá tạo
muối đạt 86,59%. Đây là kết quả đầu tiên nghiên cứu chuyển hoá (-)-HCA t bứa (Garcinia
oblongifolia Champ. ex Benth.).
ABSTRACT
This study is concerned with the conversion of (-) hydroxycitric acid ((-)-HCA) into its
potassium salt form, a stable and biologically active crystal. The dried rind fruits of Garcinia
oblogifolia champ. Ex benth are cooked with approximately 300ml of methanol in a refrigeration
flask (cooked in a bain-marie) for 3 hours. Next the combined extracts ((-)-HCA) are treated with
KOH solution and carefully mixed. Then the white precipitate potassium hydroxycitrate appears
in a semi-solid form and finally it changes into a yellow-green oil form after being washed with
ethanol. The weight of potassium salt obtained from the conversion of 100g of dried rind fruits
amounts to 12.746g, with the conversion ratio of 86.59%. This is the first finding on the
conversion of (-)-HCA from dried rind fruits of Garcinia oblongifolia Champ. Ex Benth.
1. Mở đầu
Trong một vài năm gần đây, các cấu
tử có khối lượng nhỏphức tạp được chiết
tnhiều loài bứa (Garcinia Cowa, Garcinia
cambogia, Garcinia indica, Garcinia
antroViridis, Garcinia oblongifolia Champ.
ex Benth.) trong đó có axit (-) -hyđroxy
xitric và lacton của ( -)-HCA (hình 1) có
hoạt tính sinh học thú đã gây chú ý đối
với các nhà hoá sinh, các bác sỹ chuyên
COOH
C
H
HO
COOH
HO
C
COOH
C
H
H
COOH
C
H
COOH
HO
C
C
H
H
C=O
O
Hình 1. Cấu trúc của (-) axit hydroxy citric
và lacton của (-) axit hydroxy citric
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
79
khoa sức khoẻ. Đó khả năng điều chỉnh quá trình tổng hợp axit béo, sự hình thành
lipit, sngon miệng giảm cân. Đồng phân của (-)-HCA đã góp phần trong lĩnh vực
dược học như tác nhân vai trò quan trọng trong việc giảm cân, bảo vệ tim mạch, hiệu
chỉnh trạng thái bất bình thường của các lipid và khả năng chịu đựng trong luyện tập thể
thao [2], [3], [4]. HCA tồn tại hai dạng, dạng axit tdo dạng lacton, dạng lacton
không có hoạt tính sinh học, dạng axit tự do không bền và bị chuyển thành dạng lacton
bền vững nhưng thụ động, không hoạt tính sinh học [5]. Ngoài ra, (-)-HCA hút m
cao trong tnhiên, điều này gây khó khăn trong việc sấy khô mẫu cũng như bảo quản (-
)-HCA tdo. vậy, việc nghiên cứu chuyển htạo muối của (-)-HCA đđược sản
phẩm có thể kết tinh, ít hút ẩm, bền trong điều kiện tự nhiên là rất cần thiết để ứng dụng
sản phẩm này một cách hiệu quả. Bài báo này trình bày phương pháp chuyển hoá tạo
muối kali của (-)-HCA tdo có trong vỏ quả bứa, tạo sản phẩm kết tinh, bền và có hoạt
tính sinh học.
2. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Nguyên liệu và hoá chất
Vỏ quả bứa (Garcinia oblongifolia Champ. ex Benth.) khô dùng làm nguyên liệu
đưc thu hái ti xã Hòa Liên, huyn Hòa Vang, TP. Đà Nng. Tt c các dung môi
hoá chất sử dụng được cung cấp bởi hãng Merck. Chất chuẩn ( -)-Calcium threo-
hydroxycitrate tribasic hydrate, BioChemika, Garcinia Cambogia extract, 19,5% as
Ca, cung cấp bởi hãng Sigma -Aldrich, công thức C 12H10Ca3O16.xH2
2.2. Phương pháp nghiên cứu
O, khối lượng
phân t530,43, axit threo-hyđroxy xitric 67,3%. Sdụng methanol để chiết ( -)-HCA
trong vquả bứa khô, dung dịch KOH đậm đặc đtrung hoà axit (-)-HCA chuyển hoá
tạo muối kali.
2.2.1. Chiết tách axit (-)-HCA
Xnguyên liệu: Qubứa rửa sạch, hong khô, tách bỏ phần ruột quả, cắt nhỏ
tiến hành sấy khô nhiệt độ 800
Chiết tách axit (-)-HCA bằng phương pháp chưng ninh: Cân khoảng 100 g
mẫu vỏ quả bứa khô dạng bột mịn cho vào nh cầu 1000 ml gắn sinh hàn chiết
chưng ninh (cách thuỷ) với 300 ml methanol, trong thời gian 3 giờ. Lọc dịch chiết bằng
giy lọc, phần xác được chiết lặp lại một lần nữa với 300 ml methanol để tách hết axit,
trộn chung dịch chiết đặc dịch chiết về khoảng 100ml, dịch chiết màu nâu đỏ,
trộn dịch chiết với khoảng 40 g than hoạt tính ngâm trong nước ấm khoảng 30 phút,
sau đó lọc chân không dùng phiễu buchne sdụng giấy lọc, than hoạt tính được rửa lại
02 lần mỗi lần 10 ml methanol để thu hồi hết axit. Dịch chiết sau khi xử bằng than
hoạt tính bị mất màu hoàn toàn. Dịch chiết được đặc còn lại 50 ml để thực hiện
chuyển hoá tạo muối kali.
C, xay nhlàm nguyên liệu để chiết tách, chuyển hóa
axit (-) - HCA.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
80
2.2.2. Chuyển hoá tạo muối kali của axit (-)-HCA (HCK)
Dịch chiết axit (-)-HCA t v qu bứa được chuyển hoá tạo muối HCK bằng
phản ứng trung hoà s dùng KOH đậm đặc. Khi thêm KOH đậm đặc vào, khuấy trộn
cẩn thận, đo lượng KOH sử dụng, khi lượng KOH sử dụng thích hợp sẽ tạo kết tủa tinh
thdạng bán rắn xuất hiện trong vòng vài phút, ta thể lọc thu phần kết tủa này,
khi cho ethanol vào phần kết tủa dạng bán rắn chuyển thành dạng dầu sánh màu vàng
xanh. Thực hiện rửa phần kết tủa này bằng ethanol 60%, tiến hành rửa 05 lần mỗi lần
với 20 ml để làm sạch hoàn toàn tạp chất. Rửa thêm 02 lần nữa với ethanol tuyệt đối,
mỗi lần 50 ml. Dịch rửa lúc đầu đục và các lần sau trong dần, dịch này được gạn lắng
loại b, chất bán rắn không tan có màu vàng chanh, cht bán rn y sy khô trong t
sấy nhiệt độ từ 70-75o
2.2.3. Phương pháp trọng lượng
C trong vòng 48 gi trong t sy đ loại bỏ hết ợng ethanol
còn lại trong sản phẩm. Sản phẩm khô màu xám nâu muối kali của ( -)-HCA,
nghiền ta thu được dạng bột mịn tinh thể.
Cho toàn bộ lượng muối thu được sau khi rửa với ethanol tuyệt đối vào cốc thu
tinh đã được sấy khô biết khối lượng chính xác. Cho cốc thuỷ tinh chứa muối
HCK vào tủ sy và sy 70-75o
Theo phương trình phản ứng giữa HCA và KOH thì c208g (01 mol) axit (-)-
HCA cho 322 g (01 mol) muối HCK. Khối lượng axit (-)-HCA theo phân tích bằng
HPLC trong 100g mẫu vỏ quả bứa khô chiết bằng methanol 9,508 g [1]. Vậy, khối
ợng muối tạo thành theo lý thuyết m
C. Sau khi sấy khoảng 48 giờ, ta lấy cốc ra cho vào
bình hút ẩm cho đến khi cốc thu tinh nguội hẳn thì tiến hành cân tính khối lượng trên
cân phân tích. Dựa vào các kết quả phân tích, ta tính được khối lượng muối HCK.
0
2.2.4. Kiểm tra sản phẩm HCK tạo thành bằng quang ph (IR), sắc lỏng cao áp
(HPLC), quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
= 14,719 g. T khối lưng thuyết và kết qu
HCK hình thành thực tế ta có thể tính toán hiệu suất của quá trình chuyển hoá.
- Phương pháp xác định cấu trúc hoá học bằng quang phổ (IR): Thực hiện chụp
phIR của sản phẩm HCK muối (-)-Calcium threo-hydroxycitrate tribasic hydrate
chuẩn, xác định cấu trúc của HCK và độ trùng lặp so với chuẩn.
- Phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HPLC): Xác định thành phần HCK trong sản
phẩm muối chuyển hoá dựa vào diện tích pic và thời gian lưu so với chuẩn.
- Phương pháp quang phhấp thụ nguyên tử (AAS): Xác định thành phần kim
loại nặng và kali có trong sản phẩm muối HCK chuyển hoá theo TCVN 6193-1996.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
81
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Khảo sát ảnh hưởng của ợng KOH đậm đặc đến quá trình chuyển hoá tạo
muối kali của HCA
Để đánh giá, khảo sát sự ảnh hưởng của lượng KOH đến quá trình chuyển hoá
to muối HCK, ta tiến hành thử 5 mu dịch chiết cùng một lúc trung h với KOH
đậm đặc khuấy trộn cẩn thận, dùng buret để định lượng KOH đậm đặc sdụng. Lượng
KOH đậm đặc được sử dụng trong 5 mẫu tương ứng như sau: mẫu 1: 7,4 ml; mẫu 2: 9,0
ml; mẫu 3: 9,9 ml; mẫu 4: 11 ml; mẫu 5: 12,06 ml. Kết quả quan sát cho thấy: mẫu 1
không có hin tượng, mẫu 2 mẫu 3 xuất hiện kết tủa dạng tinh thể thể vấn màu
trng lơ lng; mu 4 màu nâu đậm và xuất hiện lớp dầu nằm phía dưới; mẫu 5 có
màu nâu nhạc hơn và không có lớp dầu là dung dịch đồng nhất. Khi cho ethanol vào thì:
mẫu 1 xuất hiện lớp dầu màu trắng xanh; mẫu 2 3: các thvấn tan tạo lớp
dầu sánh có màu vàng xanh; mẫu 4: dung dịch vẫn phân lớp và có màu nâu đậm; mẫu 5:
không có hiện tượng xảy ra. Mẫu dầu màu vàng xanh của mẫu 1, 2, 3 sấy khô trong
tsấy thành dạng tinh thể đó muối HCK; mẫu dầu của mẫu 4 sấy không khô tồn
tại ở dạng pass như bạch nha.
3.2. Hiệu suất tạo muối HCK:
Để xác định hiệu suất tạo muối HCK từ vỏ quả bứa khô, ta thực hiện chuyển hoá
03 mẫu với khối lượng vỏ quả bứa khô khoảng 100g. Khối lượng muối HCK tạo thành
được thể hiện qua bảng 1 như sau:
Bảng 1. Kết quả khối lượng muối kali hidroxy citrat tạo được
Ký hiu
mu
Khi lưng
mu (g)
ng KOH s
dng (ml)
Khi lưng mui
to thành (g)
M 1 100 9,4 12,662
M 2 100 9,0 12,756
M 3 100 9,9 12,820
Khối lượng muối HCK dạng rắn tinh thể tạo thành trung bình 12,746g/100g
mẫu, hiệu suất tạo muối vào khoảng 86,02 – 87,09%.
3.3. Kiểm tra sản phẩm bằng phổ hồng ngoại (IR), HPLC và AAS
3.3.1. Kiểm tra sản phẩm muối HCK bằng phổ hồng ngoại IR
Để kiểm tra sản phẩm muối HCK tạo thành ta thực hiện chụp phổ hồng ngoại
IR, so với phổ hồng ngoại của canxi hyđroxycitrat chuẩn. Kết quả kiểm tra bằng phổ IR
thể hiện ở hình 2, 3 dưới đây:
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - S6(35).2009
82
Hình 2. Ph IR của muối HCK Hình 3. Phổ IR muối canxi hydroxycitrat chuẩn
Kết quả chụp phổ IR của muối kali hydroxycitrat tạo thành (hình 2) và muối
canxi hydroxycitrat (HCCa) chuẩn (hình 3) cho thấy xuất hiện píc lần lược bước
sóng 3385,73cm-1, 3400,11cm-1 ứng với phổ dao của nhóm OH và có píc ứng với bước
sóng 1592,53 cm-1, 1599,04 cm-1 ứng với nhóm C=O trong nhóm COOK và (-
COO)2
3.3.2. Kiểm tra sản phẩm muối HCK bằng HPLC
Ca. Về hình dáng phổ IR của muối HCK và HCCa chuẩn tương tự nhau.
Để kiểm tra sản phẩm muối tạo thành ta thực hiện kiểm tra sản phẩm muối HCK thu
được bằng phổ HPLC, so sánh với phổ HPLC của (-)-HCA chuẩn. Kết quả kiểm tra
bằng phổ HPLC thể hiện ở hình dưới đây:
Hình 4. Ph HPLC ca sn phm mui HCK Hình 5. Ph HPLC ca (-)-HCA chun
Kết quả chụp phổ HPLC của muối HCK (hình 4) xuất hiện pic thời gian lưu
là 3,70 phút, trùng với thời gian lưu của (-)-HCA chuẩn (hình 5) là 3,77 phút. Cũng theo
kết quả chạy phổ HPLC của muối HCK tạo thành ta thu được 04 pic với thời gian lưu
khác nhau, pic có thời gian lưu trùng với thời gian lưu của ( -)-HCA chuẩn cao nhất
có diện tích lớn nhất chiếm 77,021%. Kết quả diện tích của từng pic thể hiện bảng 2
như sau: