CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
90
KHOA H
ỌC
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG NHẬN DẠNG VÀ ỨNG DỤNG AI TRONG MÔ HÌNH NHÀ MÁY THÔNG MINH
RESEARCH ON RECOGNITION SYSTEM AND AI APPLICATION IN SMART FACTORY MODEL Nguyễn Thị Loan1, Lê Thành Khang1, Ngô Mạnh Tiến2, Hà Thị Kim Duyên3 TÓM TẮT i báo trình bày nghiên cứu, thiết kế xây dựng một hệ thố
ng nh
thực hành ny thông minh (Smart Factory) kết hợp với hệ thống xử
nh
phục vụ công tác đào tạo và thực nghiệm.i báo nghiên cứu về xử lý hình ả
nh,
ngôn ngtự nhn, phát hiện và phân ch-theo i vật thể qua camera với đphân giải cao, pn tích dữ liệu - quản chuỗi cung ứng trong ng nghiệ
p.
Đồng thời đề xuất xây dựng một hệ thống dựa trên nâng cấp, kết nố
i c các
thiết bị đào tạo sẵn có tại Viện n lâm Khoa họcng nghệ Vi
trạm sản xuất linh hoạt MPS (Module Production System) của Festo được kế
t
nối với nhau, và việc điều khiển qua kết nối Ethernet, được kết hợp bởi các phầ
n
mềm n: Plant Simulation, Pycharm, VNC Viewer, Tia-Portal tạo thành mộ
t
hình thực hành nhà máy sản xuất tiếp cận t với thực tế. Mô hình đxu
t
được xây dựng và chạy thử nghiệm cho kết quả tốt, rất hiệu quả cho việ
c nghiên
cứu, phát triển và đào tạo hình nhà máy thông minh tiếp cận công nghiệ
p
I4.0ch hợp AI xảnh và IOT. Từ khóa: ng nghiệ
p 4.0, nhà máy thông minh, Raspberry Pi, Ethernet, PLC,
plant simulation.
ABSTRACT
This paper presents research, design and construction of a practical model
system of a smart factory (Smart Factory) combined with an image processing
system for training and experimentation. image processing, natural language,
object detection and analysis-tracking through high-
resolution cameras, data
analysis-
supply chain management in industry. The article proposes to build a
system system based on upgrading, connecting the available training equipment
at the Vietnam Academy of Science and Technology is
Festo's MPS (Module
Production System) flexible production stations that are connected, and the
Controlled via Ethernet connection, combined by software such as Plant
simulation, Pycharm, VNC Viewer, Tia-
Portal to form a practical model of a factory
that
is close to reality. The proposed model was built and tested with good results,
very effective for the research, development and training of the industrial
approach smart factory model I4.0 integrating AI image processing and IOT. Keywords:
Industry 4.0, smart factory, Raspberry Pi, Ethernet, PLC, plant
simulation
. 1Lớp Điện tử Truyền thông 03 - K14, Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệ
p
Hà Nội 2Viện Vt lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 3Khoa Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: nguyenthiloan04102001@gmail.com 1. GIỚI THIỆU Nhà máy thông minh một sở sản xuất được kết nối và số hóa cao, sử dụng các công nghệ tiên tiến để tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất, từ thiết kế đến giao hàng. Các nhà máy thông minh sử dụng máy học, AI và IoT để tự động hóa các quy trình và đưa ra quyết định trong thời gian thực, từ đó nâng cao hiệu quả, giảm sai sót giảm thiểu chi phí. nhiều phương pháp xử lý hình ảnh khác nhau có thể được sử dụng trong các nhà máy thông minh, bao gồm xử lý hình ảnh kỹ thuật số, xử lý hình ảnh bằng máy học và trí tuệ nhân tạo. Xử hình ảnh kỹ thuật số liên quan đến việc sử dụng thuật toán máy tính để thao tác phân tích hình ảnh kỹ thuật số. Điều này thể bao gồm các thao tác như nâng cao hình nh, khôi phục hình ảnh phân đoạn hình ảnh. Xử hình ảnh kỹ thuật số thường được sử dụng trong các nmáy thông minh cho mục đích kiểm soát chất lượng, chẳng hạn như phát hiện lỗi trong sản phẩm và vật liệu. Bằng cách sử dụng các thuật toán máy học để phân tích hình ảnh của sản phẩm, các nhà máy có thể nhanh chóng xác định và loại bỏ các mặt hàng bị lỗi, cải thiện chất lượng tổng thể của sản phẩm cuối cùng. Xử hình ảnh kỹ thuật số trong các nhà máy thông minh nhằm: - Tăng hiệu quả xử lý hình ảnh kỹ thuật số có thể tự động hóa nhiều quy trình thủ công, chẳng hạn như kiểm tra sản phẩm, giảm thời gian và công sức mà người lao động cần. - Cải thiện kiểm soát chất lượng: Bằng cách sử dụng c thuật toán máy học để phân tích hình ảnh, các nhà máy thể nhanh chóng xác định và loại bỏ các sản phẩm bị lỗi, cải thiện chất lượng tổng thể của sản phẩm cuối cùng. - Giám sát thời gian thực: Xử hình ảnh kỹ thuật số thể cung cấp thông tin thời gian thực về quy trình sản xuất, cho phép các nhà máy điều chỉnh tối ưu hóa sản xuất trong thời gian thực. - Giảm chi phí: Bằng cách tự động hóa các quy trình cải thiện kiểm soát chất lượng, các nhà máy có thể giảm chi phí liên quan đến việc làm lại, lãng phí và lao động thủ công. 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 91
Hình 1. Cấu trúc mô hình hệ thống 2.1. Phần mềm mô phỏng Mô phỏng là là sự thể hiện của một hệ thống với các quy trình động của nó trong một mô hình có thể thử nghiệm đđạt được những phát hiện có thể áp dụng được vào thực tế. Sự phức tạp ngày càng tăng của các sản phẩm, quy trình hệ thống một trong nhiều do tại sao phỏng ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong việc lập kế hoạch, triển khai và vận hành các hệ thống kỹ thuật. Là một phần không thể thiếu của khái niệm nhà máy kỹ thuật số, mô phỏng giúp rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường và hỗ trợ qtrình ra quyết định. Mô phỏng đặc biệt hữu ích để phân tích một hệ thống, trong đó hành vi của thay đổi linh hoạt theo thời gian. Plant Simulation là phần mềm phỏng quy trình sự kiện rời rạc và là một phần của giải pháp sản xuất kỹ thuật số Tecnomatix của Siemens PLM Software. Plant Simulation cho phép người dùng tạo hình phỏng phân cấp hướng đối tượng của các hệ thống sản xuất hậu cần, bao gồm các chiến lược kiểm soát phức tạp của chúng. Dựa trên các mô hình mô phỏng này, bạn có thể thực hiện phân tích c đặc điểm của hệ thống, phát hiện các lỗ hổng hoặc tắc nghẽn tiềm ẩn tối ưu hóa hiệu suất bao gồm sử dụng tài nguyên, thông lượng các hoạt động xử lý vật liệu. Hình 2. Hệ thống qua mô phỏng 2.2. Cấu trúc phần cứng Cấu trúc phần cứng của hệ thống được tạo ra bởi ba phần chính được thể hiện trên hình 3. c thành phần chính bao gồm camera làm nhiệm vụ thu thập dữ liệu hình ảnh từ môi trường, máy tính nhúng Raspberry Pi 4B đóng vai trò như một bộ xử trung tâm thực hiện các thuật toán xử ảnh và cuối cùng là PLC S7 1214C để thực thi các dữ liệu Raspberry trả về sau xử lý ảnh. Hình 3. Cấu trúc phần cứng 2.3. Cấu trúc phần mềm nh 4. Cấu trúc phần mềm Hệ thống sử dụng đầu vào chuỗi hình ảnh được trích xuất từ camera. Các chuỗi hình ảnh này được xử bằng thuật toán xử ảnh số để trích xuất ra được các đặc trưng của ảnh như hình dạng màu sắc. Sau xử sẽ trả về kết quả, kết quả đó sẽ được chuyển về PLC thông qua giao thức truyền thống S7communication được sử dụng trong thư viện Snap7 do hãng siemens phát triển. Sau truyền thông tới PLC, khi đó PLC sẽ thực thi điều khiển cơ cấu chấp hành phân loại sản phẩn vào đúng kho lưu trữ. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Hình 5. Mô hình thực tế
CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
92
KHOA H
ỌC
Hình 6. Ảnh các phôi sau khi được xử lý bởi Raspberry Với kết quả đạt được như hình 6 trên có thể thấy 4 tham số chính sẽ được trích xuất màu sắc, hình dạng, ngưỡng của màu cuối cùng giới cạch của hình. Từ đó ta có thể xác định được phôi trong ảnh thuộc loại màu hình dạng nào. Từ đó tín hiệu màu sẽ được truyền xuống PLC điều khiển các cơ cấu chấp hành để phân loại sản phẩm đúng kho lưu trữ. 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHBài o đã nghn cứu, thiết kế y dựng một hệ thống hình “nhà máy thông minh“ (Smart Factory) kết hợp với hệ thống xử ảnh tốc độ cao ng theo hướng phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo giúp ng cao hiệu quả nghn cứu, chất lượng đào tạo, tạo điều kiện cho các giảng vn, học vn được nghn cứu, phát triển, thực hành hthống với nhiều thiết bị, linh kiện hiện đại. Thông qua nghiên cứu, nhóm tác giả đã vận dụng kiến thức về tự động a như PLC, SCADA, lập trình PLC, lp trình nhúng vào Raspberry, mạng truyền tng ng nghiệp, kỹ thuật cm biến, khí nén - thủy lc, truyền đng, vẽ 3D, mô phỏng qtrình hoạt động. Xây dựng được phần mềm điều khiển, giám sát, mô phỏng toàn bộ hệ thống được thiết kế kết nối với nhau đồng bộ, các kết quchạy thử nghiệm cho thấy được khả năng ứng dụng rất cao. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Hồ Văn Xung, 2013. Xử lý ảnh số. NXB khoa học và Kỹ thuật. [2]. Giáo trình Máy điện 1. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. [3]. Boon Giin Lee, Su Min Lee, 2017. Smart Wearable Hand Device for Sign Language Interpretation System with Sensors Fusion. IEEE Sensors Journal, 18, 3. [4]. Thị Kim Duyên, Phạm Văn Hiệp, Nguyễn Đức Long, Bùi ThThu Hà, Trương Thị Bích Liên, Ngô Mạnh Tiến, 2022. Xây dựng mô hình thực hành nhà máy thông minh trên nền PLC Siemens kết hợp phần mềm mô phỏng Plant Simulation. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. [5]. Paulo Trigueiros, Ferando Ribeiro, Luis Paulo Reis, 2014. Vision Based Portuguese Sign Language Recognition System. New Perspectives in Information System and Technologies, 1, Advances in Intelligent System and Computing, Springer International Publishing, Switzerland.