NGHIÊN CU SỰ PHÁT TRIỂN TIA PHUN LPG
TRONG BUỒNG CHÁY ĐỘNG CƠ
BẰNG PHẦN MỀM FLUENT
INVESTIGATION OF LPG JET DEVELOPMENT
IN COMBUSTION CHAMBER OF INTERNAL COMBUSTION ENGINE
BY THE FLUENT CODE
BÙI VĂN GA
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
NHAN HỒNG QUANG
Phân viện Bảo hộ lao động tại Đà Nẵng
PHẠM THỊ ĐÔNG PHƯƠNG
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Trong những ng trình trước đây [4], [5], cng tôi đã thiết lập hình tích phân một chiều để tính
toán sự phát triển của tia phun LPG trong bung cháy động cơ. Mô hình này đơn giản, phù hợp với thực
tế sử dụng trong kỹ thuật. Tuy nhiên để thể tổng quát hoá hình trong nghiên cứu động đốt
trong chúng ta cần kiểm nghiệm nó bằng những phần mềm đa phương phổ biến. Trong ng trình này,
chúng tôi sử dụng phần mềm FLUENT làm công cnghiên cứu đánh giá.
ABSTRACT
In the previous papers [4], [5], we have presented an integral one-direction model for calculating the
development of LPG jet in the combustion chamber of the international combustion engine. This model
is simple, suitable for practical application. However for a generalization application in study of internal
combustion engine, we should assess the model by commercial multidirectional one. In this paper, we
use the FLUENT code for this purpose.
1. Giới thiệu
Động đánh lửa ỡng bức phun trực tiếp là gii pháp nhiều triển vọng được áp
dụng trong tương lai nhằm nâng cao tính kinh tế và giảm mức độ phát thải CO2. Động cơ này
cho phép chuyển đổi qua lại giữa hai chế độ hỗn hợp: hỗn hợp nghèo, cháy phân lớp ở chế độ
tải thấp và hn hợp đồng nhất với α=1 chế độ tải lớn. Kỹ thuật này đã thu hút squan tâm
nghiên cứu của các nhà khoa học trong những m gần đây. Kết quả nghiên cứu cho thy
những yếu tchính nh hưởng đến tính năng của động phun xăng trực tiếp gồm áp suất
phun, sự hướng dòng tia phun, xoáy lc của k nạp, thời điểm phun và tính bốc hơi của nhiên
liệu. Quá trình tạo hỗn hợp phân lớp thể khống chế bởi sự kết hợp giữa dạng hình học của
buồng cháy c đặc trưng của tia phun. Skết hợp này cho phép tạo ra sự phân btối ưu
nhiên liệu theo thời gian và trong không gian buồng cháy để đảm bảo quá trình cháy th
diễn ra trong hỗn hợp có thành phần tổng quát rất nghèo.
Sphát trin và ti ưu hoá động GDI đòi hi những phương pháp tnghiệm mi
những mô hình toán học chuyên bit để phân tích các quá trình diễn ra trong buồng cháy
động cơ. Các phần mềm sử dụng trong nghiên cứu động cơ GDI ngày nay thường dựa trên cơ
sở các phần mm đã thiết lập đối với động cơ Diesel. Quá tnh tạo hỗn hợp phân lớp phức tạp
trong động cơ này thường được tính toán bằng phần mềm động học chất lỏng CFD.
Nhằm đáp ng đòi hi ngày càng khắt khe của các qui định về bảo vệ môi trường,
ngoài nhng cố gắng hoàn thiện động đốt trong truyền thống, các nhà khoa học còn quan
tâm đến việc sử dụng các loi nhiên liu thay thế. Sự kết hợp của k thuật động cơ hiện đại và
nhiên liệu ít gây ô nhiễm sẽ tạo ra những trin vọng mới cho sphát trin động đốt trong.
Trong công trình trước đây, chúng tôi đã đcập đến một loại động mi, động đánh lửa
cưỡng bức, phun LPG trực tiếp và cháy phân lớp [3]. Động cơ này sẽ tận dụng được đồng thi
ưu đim nổi bật của động GDI vtính năng kinh tế-k thuật và nhiên liệu LPG về giảm
mức độ phát sinh ô nhim.
Để nghiên cứu loại động này, trước tiên chúng ta cần thiết lập công cụ tính toán sự
phát trin tia phun trong buồng cháy. hình tích phân một chiều đã được thiết lập nhằm
đơn giản hoá quá trình tính toán. hình này được sử dụng kèm theo một số githiết thực
nghiệm. Vì vậy để thtổng quát hoá việc áp dụng hình trong những điều kiện khác
nhau mà không có sliệu thực nghiệm, chúng ta đánh gkết quả dự đoán của mô hình bằng
sliệu cho bởi các mô hình đa phương đã được thương mại hoá.
Trong bài báo này, chúng i giới thiệu một số kết quả tính toán sự phát triển tia phun
LPG trong buồng cháy động tnghiệm bằng phần mềm FLUENT. Kết quả này sđược
dùng để đánh giá mô hình tích phân đã được thiết lập.
2. Điều kiện tính toán
Để thuận tiện cho việc so sánh với kết quả tính toán trên mô hình tích phân mt chiều
đo đạc thực nghiệm, mô hình ngọn lửa tia phun rối trong buồng cháy được thiết lập với các
thông stương đương với các thông số đã sdụng trong quá trình t nghiệm trên động
Transparence [6], cthể là:
- Đường kính ltia phun: de = 0.0006m.
- Không k, ở chế độ đẳng nhiệt với
a = 1.225 kg/m3;
a = 1.79 x 10-5Ns/m2.
- Tia phun là khí hoá lng LPG (50% Butan và 50% Propan) có
a = 539 kg/m3;
a = 1.36610-5kgm/s;
- Đường kính miệng vòi phun: 0,6mm
Dòng chảy được mô hình hoá trong c hai trường hợp: dòng hai chiều (2D) và ba
chiều (3D). Miền giới hạn tính toán là khi hộp chữ nhật ch thước tương tbuồng cháy
của động cơ Transparence: (cao dài rộng) bằng 36 68 33(mm3) đối với dòng ba chiều
(3D) (rộng i) bằng 36 68 với dòng hai chiều (2D). Dòng chảy được phun vào min
tính toán tại một điểm trên mặt 33 36 (3D) hay trên cạnh 36 (dòng 2D). Gió gia nhp vào
miền tính toán qua mặt 33 68 (hay cạnh 68 trường hợp 2D).
3. Chia lưới và chọn điều kiện biên
- Chia lưới
Trong ng chảy 2D, lưới được tạo ra với 7916 tứ giác và 9273 nút. Với dòng chảy
3D, lưới bao gồm 115140 tdiện và lục diện 124562 nút lưới. Trong cả hai trường hợp,
lưới được tạo ra ch thước y hơn khu vực dòng chảy gia nhập. Càng ra xa ng,
lưới ng thưa dần. Lưới được tạo ra với sự giúp đỡ của phần mềm Gambit4.1 các phần
mềm tmerge2D, tmerge3D, chỉnh lại khi giải bài toán trong FLUENT.
- Điều kiện biên
Các điều kiện biên của bài toán đối với tia phun và ngọn lửa khuếch tán bao gồm xác
định các biến thiên dòng chy và nhiệt trên các biên của miền tính toán.
Ti đầu vào của tia phun, đặt các giá tr áp suất phun (vuông c với biên) tương ng
với từng trường hợp cần khảo sát. Tại biên chuyển động ngang của không khí, đặt giá tr
vận tốc vào. Áp suất trong buồng cháy được đặt từ 11.2 atm đến 20.0 atm tuỳ theo góc phun
sớm. Lưu ợng phun đặt bằng 0.35 kg/s.
V
68
36
Ve
33
16.5
16
36
68
Ve
16
V
a. b.
Hình 1. Chia lưới trong không gian tính toán: a. 2D; b. 3D
Hình 2. Điều kiện biên sử dụng trong tính toán
4. Kết quả tính toán
4.1. Mô hình 3D, phun trong kỳ nén
Hình 3. So sánh biên dạng tia phun cho bởi mô hình 3D và thực nghiệm, áp suất phun 60atm
Hình 3 gii thiệu kết quả tính toán sự phân bố trường tc độ trong tia phun LPG trong
trường hợp áp suất phun được cố đnh ở 60atm. Quá trình phun diễn ra trong k nén, tác động
xoáy lốc của không khí trong buồng cháy được xem như không đáng kể. So sánh với kết quả
thực nghiệm trong cùng điều kiện, chúng ta thấy độ xuyên thâu của tia phun theo thời gian
cho bởi mô hình và tính toán khá phù hp với nhau.
Trên sở kết quả này chúng ta tính toán sphân btốc đtrong các điều kin khác
nhau. Hình 4 giới thiệu kết quả tính toán trong trường hợp áp suất phun là 80atm. Trong
trường hợp này chúng ta thấy độ xuyên thâu của tia phun tăng nhanh hơn trường hợp áp suất
phun 60 atm.
b) t = 1.2ms
a) t = 0.6ms d) t = 3.0ms c) t = 2.4ms
Hình 4. Trường tốc độ trong tia phun khi áp suất phun Pj = 60atm; V
= 0
Trong trường hợp tia phun chịu tác động của gió theo phương thẳng đứng, tia phun b
uốn cong về phía trên, tc đcực đại trên trục tia phun giảm nhanh hơn trong trường hợp tia
phun phát trin trong môi trường yên tĩnh.
Hình 5: Trường tốc độ trong tia phun khi áp suất phun Pj = 60atm; V
= 4m/s
4.2. Mô hình 2D phun trong kỳ nạp
a.
b.
c.
Hình 6: So sánh biên dạng tia phun cho bởi mô hình 2D
và thực nghiệm Pj = 45atm; V
= 40m/s
a. Kết quả cho bởi mô hình 2D; b. Kết quả thực nghiệm; c. Trường tốc độ
d) t = 4.2ms
c) t = 3.0ms
b) t = 2.4ms
a) t = 1.2ms
b) t = 1.2ms
a) t = 0.6ms d) t = 3.0ms c) t = 2.4ms
b) t = 1.2ms
a) t = 0.6ms d) t = 3.0ms c) t = 2.4ms
Hình 6 so sánh kết quả tính toán và thực nghiệm trong trường hợp phun trong k nạp
với áp suất phun 45atm. Trong tính toán, chúng ta giả đnh không khí đi qua cửa nạp có tốc độ
không đổi 40m/s để đơn gin việc tính toán ban đầu. Chính do giả thiết này, chúng ta thấy
skhác biệt giữa kết quả tính toán và thực nghiệm (hình 6). Trong giai đoạn đầu của quá
tnh phun, kết quả tính toán mô hình 2D kphù hợp với thực nghiệm. Về cuối giai đoạn
phun, do tốc độ thực tế của piston giảm, tốc độ khí nạp cũng giảm theo nhưng trong tính toán
chúng ta vẫn giữ giá trị tốc độ không đổi nên tia phun theo tính toán tiếp tục cong mạnh về
phía đỉnh piston.
Trong trường hợp tc độ gió qua páp nạp thay đổi, chúng ta thấy dạng tia phun
cũng thay đổi rất đáng kể. Điều này đã được dự đoán bởi mô hình tích phân [4]. Hình 7a giới
thiệu kết quả tính toán trong trường hợp áp suất phun 60atm và tc đgió qua páp nạp là
20m/s. Độ cong của tia phun trong trường hợp này giảm đi rõ rệt. Ngược li, khi tăng tốc độ
gió qua cửa nạp lên 50m/s, tia phun bị dòng khí nạp kéo mnh ra xa.
a.
b.
Hình 7: Trường tốc độ trong tia phun khi áp suất phun Pj = 60atm;
a. V
= 20m/s; b. V
= 50m/s
5. Kết luận
Sphù hợp giữa kết quả cho bởi hình thực nghiệm về biên dạng độ xuyên
thâu của tia phun trong nhng trường hợp khác nhau khẳng định sự đúng đắn của các bước
chuẩn bị ban đầu về chia lưới và chọn điều kiện biên để đưa vào phần mềm FLUENT nhằm
tính toán động cơ thí nghiệm cửa trong suốt.
Vic so sánh chi tiết trường tốc độ trường nồng độ giữa lý thuyết và thực nghim
cần được tiến hành trước khi sử dụng kết quả của FLUENT để đánh giá mô hình đơn phương
đã thiết lập.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Fluent 6.0 User's Guide, Fluent.Inc., Centerra Resourse Park, Lebanon, NH 30766,
2002.
[2] S.-E. Kim, D. Choudhury, and B. Patel, Computations of Complex Turbulent Flows
Using the Commercial Code FLUENT, In Proceedings of the ICASE/LaRC/AFOSR
Symposium on Modeling Complex Turbulent Flows, Hampton, Virginia, 1997.
(Xem tiếp trang 18)
d) t = 4,2ms
c) t = 3,0ms
b) t
= 2,4ms
a) t
= 1,2ms