TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
23
NGHIÊN CU S DNG NĂNG LƯỢNG THÁC NƯỚC
VÀ DÒNG CHY ĐỂ LÀM LNH
A STUDY ON USING WATERFALL AND WATERCURRENT ENERGY
FOR REFRIGERATION
Võ Chí Chính
Trường Đại hc Bách khoa – Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Trong bài báo này, chúng tôi trình bày các kết qu nghiên cu lý thuyết và thc
nghim s dng năng lượng thác nước và dòng chy để làm lnh, ng dng kết qu nghiên
cu để sn xut đá phc v đời sng.
Đây là mt hướng mi trong vic s dng ngun năng lượng tái to để làm lnh đạt
hiu qu cao, hoàn toàn có th trin khai rng rãi trên thc tế, ln đầu tiên được đề xut s
dng ti Vit Nam.
Các kết qu nghiên cu đặt tin đề cho vic xây dng các trm lnh ti các vùng đồi
núi xa xôi, ho lánh phc v đồng bào dân tc, du lch mà không s dng đến đin năng.
ABSTRACT
In this article, we present theoretical and experimental results in using waterfall and
water current energy for refrigeration, and the application of these studied results to ice-making
for people’s use.
This is new method on using regeneration energy for refrigeration with high efficiency. It
may be applied in practice, for it is the first time in Vietnam that waterfall and water current
energy has been used for refrigeration.
The results from this study are the foundations for installing refrigeration stations in
remote areas to serve ethnic minorities and tourists without resorting to the use of electricity.
1. Đặt vn đề
Năng lượng thác nước và dòng chy là dng năng lượng có sn trong t nhiên, là
ngun năng lượng tái to. Do đặc đim nước ta có địa hình khá dc nên ngun năng
lượng thác nước và dòng chy rt ln có th s dng vào nhiu mc đích khác nhau.
Đại b phn các ngun công sut ln đã và đang được khai thác s dng làm
thy đin, còn li rt nhiu các ngun có công sut va và nh chưa được khai thác. Các
ngun này nếu khai thác làm thy đin s không kinh tế và hiu qu, nhưng nếu đem s
dng vào các mc đích khác có th mang li hiu qu tt.
Năng lượng nước có nhiu ưu đim như có th trc tiếp biến đổi thành cơ năng,
n định, công sut ln, tp trung, li thường có nhng nơi chưa có đin lưới nên s
dng nó để chy máy lnh rt có ý nghĩa. Dưới đây chúng tôi trình bày mt s kết qu
nghiên cu và th nghim s dng sc nước để chy máy lnh.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
24
2. Các cơ s lý thuyết
2.1. Công sut ca thác nước và dòng chy
2.1.1. Công sut ca thác nước
Công sut ca mt thác nước được xác định như sau:
h.g.G
h.g.MH
QTNTN =
τ
=
τ
=, W (1)
Trong đó:
Q
TN – Công sut thác nước, W;
H - Thế năng ca thác nước, kJ ;
τ- Thi gian mà lượng nước M chuyn động hết thác nước, giây;
G
TN - Lưu lượng thác nước, kg/s;
g- Gia tc trng trường, kg/s2 ;
h- Chiu cao thác nước, m.
2.1.2. Công sut dòng chy
Công sut ca dòng chy được xác định theo công thc sau đây :
2
.G
Q
2
DC
DC
ω
=, W (2)
G
DC - Lưu lượng dòng chy, kg/s ;
ω- Tc độ dòng chy, m/s.
2.2. Thi gian làm lnh
o
ddnn
oQ
)t.Crt.C.[M
Q
Q++
==τ (3)
M Lượng nước được s dng để làm lnh, kg ;
t
n, td - Nhit độ nước ban đầu và nhit độ đá thành phm, oC ;
C
n, Cd – Nhit dung riêng ca nước và ca đá , J/kg.K ;
r – Nhit n đông đặc ca nước, J/kg.
Q
o – Năng sut lnh ca máy lnh, W.
Thi gian làm lnh trên có th chia ra làm 3 giai đon: giai đon h nhit độ
đến 0oC, giai đon đông đặc và giai đon h nhit độ đá.
2.3. Năng sut và hiu qu làm lnh
2.3.1. Năng sut lnh ca máy nén
o
h
2
ooo q.
v4
n.Z.s.d
.q.GQ π
λ== (4)
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
25
G
o – Lưu lượng tun hoàn ca gas, kg/s;
q
o – Năng sut lnh riêng ca chu trình, J/kg;
λ, vh – H s cp chu trình và th tích riêng (m3/kg) ca trng thái hút
ca chu trình;
d, s, Z, n – Đường kính (m) , hành trình (m), s xi lanh và tc độ quay
máy nén (vòng/giây).
2.3.2. Năng sut lnh hu ích làm lnh nước đá
τ
=)tt(C.M
Qn
'
nn
HI
o (5)
t
n- Nhit độ ca nước ti thi gian τ.
2.3.3. Hiu qu lnh ca máy lnh
TN
oMN
MN Q
Q
=ε (6)
2.3.4. Hiu qu lnh ca h thng lnh
TN
HI
o
HT Q
Q
=ε (7)
2.4. Xác định công sut đon nhit yêu cu máy nén lnh
Công sut động cơ lp đặt yêu cu ca máy nén lnh
otdci
o
dp
tdci
s
dpdc q
l
.
..
Q
K
..
N
KN ηηη
=
ηηη
= (8)
Trong đó :
Q
o, Ns – Năng sut lnh và công sut đon nhit, W;
l, qo – Công nén riêng và năng sut lnh riêng, J/kg;
ηi, ηc, ηtd, - Hiu sut ch th, hiu sut cơ và hiu sut truyn động.
3. H thng thiết b thí nghim và kết qu nghiên cu
3.1. H thng thiết b thí nghim
H thng gm mt gung nước đường kính 1200mm, rng 300mm dùng dn
động mt máy nén lnh công sut định mc 12.000 Btu/h (3517 W). H thng lnh
được s dng để làm lnh nước vi khi lượng nước có th thay đổi nhm xác định
năng sut lnh hu ích ca máy và đánh giá kh năng làm lnh ca nó. Môi cht lnh s
dng là R12.
H thng truyn động bng đai, có t s truyn là 5. Các thiết b ph gm dàn
ngưng, b nước và dàn lnh, lc m và các thiết b ph khác. Toàn b h thng được lp
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
26
đặt trên mt khung đỡ chc chn
(hình 1 và hình 2)
3.2. Kết qu tính toán và nghiên
cu thí nghim
3.2.1. Quan h gia năng sut lnh
và các thông s ca thác nước
Trên cơ s quan h gia công
sut yêu cu trên trc ca máy nén
lnh vi năng sut lnh, chúng tôi
xây dng được đường đặc tính lý
thuyết quan h gia năng sut ca
máy nén lnh vi các thông s ca thác nước.
Hình 2. H thng thiết b thí nghim
1- Máy nén lnh kiu h, 2- B nước làm lnh, 3- Dàn ngưng, 4- B lc m, 5- Tiết lưu, 6- Gung nước,
7- ng dn nước, 8- Trc đỡ gung nước, 9- Khung đỡ gung nước, 10- Khung đỡ cm máy lnh
1235
410 400
200
500
450
340
300
810
200
1235
2
2
3
6
7
8
1
453
1
9
10
0
5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
30.000
35.000
40.000
45.000
48112223
G, kg/s
Qo.W
h=10m
h=15m
h=20m
h=25m
h=30m
h=35m
h=40m
Hình 3. Quan h Qo = f(GTN, h)
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
27
T đồ th hình 3 xác định được công sut máy lnh có th đạt được khi s dng
các thác nước có độ cao và lưu lượng khác nhau. Trên cơ s đó có th xác định được
năng sut đá sn xut được trong mt ngày. Đồ th này cho phép chúng ta có th xác
định được nhng yêu cu cn thiết ca thác nước khi s dng vào mt mc đích nào đó.
3.2.2. S thay đổi nhit độ ca nước khi chy bng gung
Chúng tôi đã tiến hành chy th nghim h thng ti Lăng Cô. Ngun nước s
dng là nước mà bà con thường s dng để ra xe ven đường, dưới chân đèo Hi Vân
vi lưu lượng nước đo được là 4 kg/s và độ cao t nơi ly nước xung so vi mt đất là
25m, khi lượng nước cn làm lnh trong b là: 10, 20 và 30 kg. Nhit độ nước ban đầu
là 32oC. Trên cơ s chy th nhiu ln, chúng tôi có bng s liu thay đổi nhit độ nước
theo thi gian th hin trên đồ th hình 4.
Kết qu chy th cho thy:
- Tc độ làm lnh khá nhanh, nhit độ nước gim t 32oC xung 0oC ln lượt là
16, 32 và 40 phút. Như vy, chưa đầy 1 tiếng đồng h nước trong b đã đóng băng. Nếu
s dng để làm đá vi kích c nh thì trong vòng khong 1,5 giđã có thđá
s dng.
0
5
10
15
20
25
30
3
5
0
4 8 12 16 20 24 28 32 36 40 44 48
N
hit độ
nước
oC
M=10 kg
M=20 kg
M=30 kg
Thi gian, Phút,
Hình 4. S thay đổi nhit độ nước
3.2.3. So sánh thi gian làm lnh lý thuyết và thc nghim
Thi gian làm lnh lý thuyết là thi gian tính toán theo công thc (3), còn thi
gian thc nghim ly theo thc tế đo được. Để tin so sánh và th nghim, chúng tôi ch
xác định thi gian làm lnh được tính t khi vn hành (nhit độ nước 32oC) cho đến khi
nước đạt 0oC. Do khi vn hành, có mt s tn tht nhit b nước, trên đường ng nên
năng sut lnh hu ích ch chiêm mt phn trong tng năng sut lnh do máy nén to ra.
Kết qu trên hình 5 cho thy, tn tht nhit chiếm c 10%.