Ngày nhận bài: 12-03-2025 / Ngày chấp nhận đăng bài: 11-04-2025 / Ngày đăng bài: 17-04-2025
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Thanh Huân. Bộ môn Lão Khoa, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. E-
mail: huannguyen@ump.edu.vn
© 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
110 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh;28(4):110-117
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.14
Nghiên cu suy yếu bệnh nhân cao tui ngoi trú có
bnh phi tc nghn mn tính
Nguyễn Thị Thanh Mai1, Phan Thị N Huyền2,Đình Thanh2, Nguyễn Thanh Hn1,2,*
1Bộ môn Lão khoa, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Bệnh viện Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Suy yếu là một hội chứng lão khoa của quá tnh tích tuổi. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn nh (COPD) là mt bệnh
hô hấp thường gặp nời cao tuổi. Tuy nhiên, tại Vit Nam, dliệu của suy yếu bệnh nhân cao tuổi có COPD hạn chế.
Mc tiêu: Xác định t l các yếu tố ln quan đến suy yếu bệnh nhân cao tui ngoại trú COPD.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghn cứu cắt ngang trên 341 bệnh nn 60 tuổi COPD ti Phòng khám Ni
Hô hp, bệnh viện Thống Nhất t tháng 09/2024 đến tháng 12/2024. Suy yếu được đánh g bằng kiểu hình suy yếu Fried.
Kết qu: Tỉ lsuy yếu 23,8%. Hồi quy logistic đa biến ghi nhận tui cao (OR = 5,61; KTC (Khoảng tin cậy) 95%: 1,59–19,7;
p = 0,007), thiếun (OR = 8,99; KTC 95%: 3,53–22,8; p <0,001), thừa cân (OR = 0,59; KTC 95%: 0,01–0,67; p = 0,023),
GOLD nm E (OR = 12,0; KTC 95%: 2,56–59,9; p = 0,002) và FEV1 <80% là c yếu tliên quan đến suy yếu.
Kết luận: Khoảng một phn bệnh nn cao tuổi ngoại t COPD suy yếuc yếu tố liên quan đến suy yếu
tuổi cao, thiếu cân, thừa n, GOLD nm E FEV1 <80%.
T khóa: suy yếu; ngưi cao tui; bệnh phổi tắc nghẽn mạn nh
Abstract
FRAILTY IN OLDER OUTPATIENTS WITH CHRONIC OBSTRUCTIVE
PULMONARY DISEASE
Nguyen Thi Thanh Mai, Phan Thi Nhu Huyen, Le Dinh Thanh, Nguyen Thanh Huan
Background: Frailty is a geriatric syndrome that develops as part of the aging process. Chronic obstructive pulmonary
disease (COPD) is a common respiratory condition in the elderly. However, in Vietnam, data on frailty among older
patients with COPD remain limited.
Objective: To determine the prevalence of frailty and associated factors in older outpatients with COPD.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.14 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 111
Methods: A cross-sectional study was conducted on 341 patients aged 60 years and older, diagnosed with COPD at
the Respiratory Outpatient Clinic, Thong Nhat Hospital, from September to December 2024. Frailty was assessed using
Fried frailty phenotype.
Results: The prevalence of frailty was 23.8%. Multivariate logistic regression analysis identified several factors
associated with frailty: advanced age (OR = 5.61; 95% confidence interval CI: 1.59–19.7; p = 0.007), underweight (OR =
8.99; 95% CI: 3.53–22.8; p <0.001), overweight (OR = 0.59; 95% CI: 0.01–0.67; p = 0.023), GOLD group E (OR = 12.0;
95% CI: 2.56–59.9; p = 0.002), and FEV₁ <80%.
Conclusion: Approximately one-fourth of older outpatients with COPD were found to be frail. Factors associated with
frailty included older age, underweight, overweight, GOLD group E, and FEV₁ <80%.
Keywords: frailty; older adults; chronic obstructive pulmonary disease
1. ĐT VẤN Đ
Suy yếu (frailty) hay còn gọi là hội chứng dễ tổn thương,
một phản ng quá mc và không tương xng người cao tuổi
vi những yếu tbt lợi [1]. Tình trạng suy yếu rất phổ biến
bnh nn cao tui có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
vi tỉ lệ dao động 6–85,9% [2]. Hiện nay, kiểu hình suy yếu
Fried (Fried frailty phenotype, FFP) đưc xem là tiêu chuẩn
ng” trong chẩn đn suy yếu [3]. Tiêu chuẩn này sử dụng
5 tiêu chí để chẩn đoán suy yếu, bao gồm: sụt cân, mau mệt,
mức hoạt động thp, yếu cơ và chậm chp.
bệnh nn (BN) cao tuổi có COPD, suy yếu làm gia ng
nguy o đợt cấp, kéo dài thi gian nằm viện, giảm chất
lượng cuc sống và tăng tỉ lệ tử vong [2,4,5]. Nghiên cứu suy
yếu giúp hiu và ng cao chất ợng cuộc sống cho bnh
nhân cao tuổi có COPD [6]. Tuy nhiên, tại Việt Nam, chưa
nghiên cứu ng FFP đđánh giá suy yếu tn bệnh nhân cao
tuổi có COPD. Do đó, chúng i thực hiện nghiên cứu này với
mục tu là c định tỷ lệ và các yếu tố liên quan (đặc điểm
nhân trắc học, đặc điểm lão khoa, đặc điểm COPD bệnh
đồng mc) đến suy yếu bệnh nhân cao tuổi ngoại trú
COPD ti phòng km Nội Hô hấp bệnh viện Thống Nhất.
2. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân ≥60 tuổi được chẩn đoán COPD và điều trị tại
phòng khám Nội Hô hấp bệnh viện Thống Nhất. Nghiên cứu
được thực hiện từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.
2.1.1. Tu chuẩn loi trừ
Hen phế quản, lao phổi tiến triển, bệnh nhu phổi lan
tỏa. Suy tim nặng di chứng đột qu gây hạn chế di chuyển.
Hội chứng vành cấp, suy gan và suy thận nặng, bệnh ác tính
giai đoạn cuối.
Bệnh nhân không đủ minh mẫn để được phỏng vấn tự
đánh giá.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu cắt ngangtả.
2.2.2. Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước ợng một tỉ lệ:
N = Z(
)
()
Tỉ lcao nhất của suy yếu bệnh nhân cao tuổi COPD
được ghi nhận 85,9% [2]. Với α = 0,05, d = 0,04 và sai số
5%, cỡ mẫu nghiên cứu cần tối thiểu 304 bệnh nhân.
2.2.3. Phương pháp tiến hành
Phương pháp thu thập sliệu: dữ liệu c biến số nhân trắc
học, tiền n, đặc điểm lâm ng được thu thập dựa trên
thông tin phần mềm quản bệnh viện. Đánh giá suy yếu
dựa trên tiêu chuẩn Fried.
Kiểm soát sai số: Người phỏng vấn hỏi bệnh nhân chậm,
ràng, giải thích thêm cho bệnh nhân nghe nếu bệnh nhân
chưa hiểu đánh dấu o câu trả lời. Đối chiếu thông tin
qua thân nhân bệnh nhân. Các dữ liệu thu thập trên hsơ
bệnh án sđược kiểm tra chéo và nhập số liệu.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4* 2025
112 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.14
2.2.4. Biến số nghiên cứu
Các biến sdịch tễ- hội
Được phỏng vấn trực tiếp từ bệnh nhân. Tuổi là biến định
lượng. Giới nh là biến nhị giá, bao gồm nam và nữ. t thuốc
lá bao gồm 3 giá trị: đang hút, đã ngưng hút và không hút.
Các biến sliên quan COPD
Mức đtc nghẽn đường th: (da trên kết quFEV1 đo
chức năng hô hấp trong 3 tháng gần đây theo GOLD) gồm 4
giá trị: FEV1 80%, FEV1 50–79%, FEV1 30–49% và FEV1
<30%.
Mức độ bệnh nặng theo phân nhóm ABE: nhóm A, nhóm
B, nhóm E.
Các biến lão khoa
Đa bệnh: khi bệnh nn có ≥2 bnh kèm theo.
Đa thuốc: khi BN sdụng đồng thời 5 loại thuốc trở lên.
Suy dinh dưỡng: biến thtự, đánh giá dựa o MNA-SF.
Điểm 07: suy dinh ỡng, 8–11: nguy suy dinh
dưỡng và 12–14: bình thường.
Suy yếu: là biến nhgiá. Chẩn đn suy yếu theo tiêu chuẩn
Fried, bao gồm m tiêu chí chẩn đoán suy yếu khi ≥3/5
tiêu chí [3]:
- Giảm n kng chủ ý: Giảm trên 4,5 kg trong năm vừa
qua bằng u hỏi: “Trong năm qua, ông/ bị sụt n 4,5
kg không ch ý (nghĩa là không phi do chế độ ăn kiêng hoặc
tập th dc)”? Hoặc Giảm >5% cân nặng trong vòng 1 m
theo dõi bệnh nhân không khai đang cố gắng giảm n. Nếu
đi ợng nghiên cứu đáp ứng một trong hai điều kiện trên thì
đượcnh là một tu c.
- Giảm lực: Giảm cơ lực được đánh giá bằng đo cơ lc
tay. Dụng c đo là áp lc kế cầm tay Jamar 5030J1, đơn vđo
tính bng kigam (kg). Nghiên cứu viên s cho đối ợng
nghiên cứu ngồi thẳng, vai kp, cẳng tay để thoải mái, khuỷu
tay gp 900 so với cẳng tay, hướng dẫn đối tượng nghiên cứu
bóp thật mạnh vào tay nắm của máy đo áp lực kế, trong quá
trình bóp động viên đối ợng nghiên cứu cố gắng p hết sức
có thể. Thực hiện đo cơ lực tay ba lần và lấy kết qu cao
nhất. Nếu cơ lực tay của đối tượng nghiên cứu thp hơn ngũ
phân vị thp nhất (đã điều chỉnh theo giới ch số khối
thể) thì được tính là một tu chí.
- Sức bền năng ợng kém: Tự o o về tình trạng kiệt
sc, c đnh bằng hai câu hỏi trong thang điểm t o o
trầm cảm CES–D (Center for Epidemiologic Studies
Depression Scale): Trong tuần qua Ông/ cảm thấy mọi
việc ông/ m một sự gắng sức? và Trong tuần qua Ông/
không th đi lại? Đi ợng nghiên cứu trlời có tình trạng
kiệt sức từ ba ngày trở lên trong một tuần cho một trong hai
câu hỏi được tính là một tiêu chí.
- Tốc đđi bộ chậm: Dựa tn thi gian đi b4,57m. Bệnh
nhân đưc ớng dẫn đi quãng đường 4,57m nh lang
phòng khám với tốc đnh tờng, cng tôi sẽ ghi lại tổng
thời gian người cao tuổi đi quãng đường này. Thi gian đi b
được so sánh vi mức bản đã điều chỉnh theo gii tính và
chiều cao. Nếu thời gian đi bộ lớn hơn 20% mức cơ bảnng
như những đối ợng không th thực hiện c i kiểm tra
đượcnh là một tu c.
- Mức hoạt động thlc thấp: Tng s kilocalo tiêu hao
trong mỗi tuần được tính tn dựa tn dựa tn phiên bản rút
gọn của b u hỏi Minnesota Leisure Time Activity[7]. Gọi
Mức hoạt động năng ợng thp là khi tổng ng ợng
<383 kcal/tuần đối với nam và <270 kcal/tuần đối với n.
2.2.5. X phân tích dữ liệu
Sliệu được nhập xử lý bằng phần mềm SPSS 25.0.
Kết quả được trìnhy theo tần số và tỷ lệ % đối với biến
định tính và c biến định ợng được trình bày theo trung
nh ± độ lệch chuẩn nếu phân phối chuẩn trung vị với
khoảng t pn v nếu phân phối không chuẩn.
So sánh c biến định tính bằng phép kiểm Chi bình
phương hoặc Fisher. So sánhc biến địnhợng bằng phép
kiểm t hoặc Mann-Whitney. Hồi quy logistic c định các
yếu tố liên quan đến suy yếu.
Có ý nghĩa thống khi p <0,005.
3. KẾT QUẢ
Từ 09/2024 đến 12/2024, nghiên cứu thu thập được 341
bnh nhân 60 tuổi ngoại trú COPD. Tỷ lệ suy yếu theo
FFP là 23,8%. Yếu tiêu chí phbiến nht (80,0%), kế
đến kiệt sức (50,7%), tốc độ đi b (41,5%), hot động th
chất giảm (29,6%) và st cân (17,8%).
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.14 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
113
Bảng 1–3 mô tả đặc điểm dân số nghiên cứu dựa trên hai
nhóm và kng suy yếu. Bảng 4 trình y kết quhồi
quy logictic:
Nhóm suy yếu tuổi cao n nhóm không suy yếu.
Nghiên cứu này nam nhiều hơn nữ. Tỉ lệ bệnh nhân thiếu
cân nhóm suy yếu cao n so với nhóm không suy yếu
(Bảng 1).
Tỉ lệ suy dinh ỡng ở nm suy yếu cao hơn có ý nga
thống kê so vi nhóm kng suy yếu. Tỷ lc bệnh suy tim,
bnh thận mạn bệnh mch máu o, loãng ơng hội chứng
vành mạn cao n ý nghĩa thống kê nhóm suy yếu so với
nhóm không suy yếu (Bng 2).
Bảng 1. Đc điểm dịch tễ nhân trắc học hai nm bệnh nhân có và không có suy yếu
Đặc điểm Chung
(n = 341)
Kng suy yếu
(n = 260)
suy yếu
(n = 81) p
Tuổi,m 74 (66–80) 70,5 (64,2–76,0) 82 (76–88) <0,001
Nm tuổi, n (%) <0,001
60–69 tuổi 132 (38,7) 121 (46,5) 11 (13,6)
70–79 tuổi 120 (35,2) 98 (37,7) 22 (27,2)
≥80 tuổi 89 (26,1) 41 (15,8) 48 (59,3)
Nam, n (%) 319 (93,5) 248 (95,4) 71 (87,7) 0,013
Học vấn, n (%) 0,095
Tiểu học trxuống 29(8,5) 22 (8,5) 7 (8,6)
THCS, THPT 147 (43,1) 104 (40,0) 43 (53,1)
Sau THPT 165 (48,4) 134 (51,5) 31 (38,3)
Nm BMI, n (%) <0,001
nh thường 204 (59,8) 174 (66,9) 30 (37,0)
Thiếu cân 77 (22,6) 29 (11,1) 48 (59,3)
Thừa cân 36 (10,6) 35 (13,5) 1 (1,2)
o p 24 (7,0) 22 (8,5) 2 (2,5)
Bảng 2. Đặc điểm lão khoa và bệnh đồng mắc hai nhóm bệnh nn có kng suy yếu
Đặc điểm, n (%) Chung
(n = 341)
Kng suy yếu
(n = 260)
suy yếu
(n = 81) p
o khoa
Nm MNA-SF <0,001
nh thường 178 (52,2) 158 (60,8) 20 (24,7)
Suy dinh ỡng 33 (9,7) 12 (4,6) 21 (25,9)
Nguy SDD 130 (38,1) 90 (34,6) 40 (49,4)
Đa bệnh 327 (95,9) 247 (95,0) 80 (98,8) 0,202
Đa thuốc 306 (89,7) 231 (88,8) 75 (92,6) 0,332
Bệnh đồng mắc
Tăng huyết áp 303 (88,9) 226 (86,9) 77 (95,1) 0,042
Suy tim 24 (7,0) 9 (3,5) 15 (18,5) <0,001
Rối loạn lipid máu 324 (95,0) 249 (95,8) 75 (92,6) 0,251
Đái tháo đường 81 (23,8) 59 (22,7) 22 (27,2) 0,409
Bệnh thận mn 21 (6,2) 9 (3,5) 12 (14,8) <0,001
Bệnh mạch u o 21 (6,2) 11 (4,2) 10 (12,3) 0,015
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4* 2025
114 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.14
Đặc điểm, n (%) Chung
(n = 341)
Kng suy yếu
(n = 260)
suy yếu
(n = 81) p
Bệnh gan mạn 13 (3,8) 8 (3,1) 5 (6,2) 0,199
Loãngơng 35 (10,3) 20 (7,7) 15 (18,5) 0,005
Hội chứng vành mạn 195 (57,2) 127 (48,8) 68 (84,0) <0,001
Lao phổi 53 (15,5) 36 (13,8) 17 (21,0) 0,121
Bảng 3. Đặc điểm COPD hai nm bệnh nhân và không có suy yếu
Đặc điểm, (n%) Chung
(n = 341)
Kng suy yếu
(n = 260)
suy yếu
(n = 81) P
Thời gian mắc COPD <0,001
<5m 139 (40,8) 128 (47,7) 15 (18,5)
5–<10 năm 97 (28,4) 73 (28,1) 24 (29,6)
≥10 năm 105 (30,8) 63 (24,2) 42 (51,9)
đợt cấp COPD trung nh/ nặng trong 12 tng 136 (39,9) 75 (28,8) 61 (75,3) <0,001
t thuốc lá 0,004
Không hút 84 (24,6) 73 (28,1) 11 (13,6)
Đang hút 54 (15,8) 45 (17,3) 9 (11,1)
Đã ngưngt 203 (59,5) 142 (54,6) 61 (75,3)
Nghề nghiệp liên quan khói bụi, hóa chất 142 (41,6) 105 (40,4) 37 (45,7) 0,399
Đặc điểm lâm sàng
Khó thng ngày 222 (65,1) 152(58,5) 70 (86,4) <0,001
Hong ngày 332 (97,4) 251 (96,3) 81 (100) 0,122
Khạc đàm hàng ngày 226 (66,3) 170 (65,4) 56 (69,1) 0,533
Đàm đổiu 13 (3,8) 8 (3,1) 5 (6,2) 0,199
Sốt 5 (1,5) 2 (0,8) 3 (3,7) 0,089
Nm GOLD <0,001
GOLD A 124 (36,4) 122 (46,9) 2 (2,5)
GOLD B 85 (24,9) 67 (25,8) 18 (22,2)
GOLD E 132 (38,7) 71 (27,3) 61 (75,3)
Mức độ tắc nghẽn đường th <0,001
FEV1 ≥80% 79 (23,2) 75 (28,8) 4 (4,9)
50%≤ FEV1 ≤80% 187 (54,8) 149 (57,3) 38 (46,9)
30%≤ FEV1 <50% 68 (19,9) 35 (31,5) 33 (40,7)
FEV1 <30% 7 (2,1) 1 (0,4) 6 (7,4)
Đặc điểm điều tr 0,731
LAMA/LABA 3 (0,9) 3 (1,2) 0 (0,0)
LAMA+LABA+ICS 11 (3,2) 8 (3,1) 3 (3,7)
2BD/BD+ICS 317 (93,0) 240 (92,3) 77 (95,1)
Không sử dụng 10 (2,9) 9 (3,5) 1 (1,2)
Nhóm suy yếu tlệ thi gian mc bệnh u, đợt cp
COPD trung bình/nặng trong 12 tháng, đã/đang hút thuốc,
GOLD E, FEV1 <80% cao hơn ý nga thống so với
nhóm không có suy yếu (Bảng 3).