TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
NGHIÊN CU T ĐỘNG HOÁ LƯỚI ĐIN
PHÂN PHI ĐỂ NÂNG CAO ĐỘ TIN CY
CUNG CP ĐIN
STUDY ON AUTOMATIC DISTRIBUTION NETWORK FOR
IMPROVEMENT OF POWER RELIABILITY
HOÀNG DŨNG
Đại hc Đà Nng
VÕ KHC HOÀNG
Công ty Đin lc 3
TÓM TT
Hin nay, vic nâng cao độ tin cy ca lưới đin phân phi là mt yêu cu cp
thiết nhm phc v cho vic phát trin kinh tế - xã hi.
Có nhiu phương pháp nâng cao độ tin cy ca lưới đin phân phi, trong khuôn
kh bài báo này trình bày vic nghiên cu ng dng các nguyên tc phi hp
gia các thiết b t đóng li (recloser) và dao ct có ti (LBS) [1] phân đon trên
lưới phân phi nhm nhanh chóng cô lp đim s c, gim thi gian tìm đim s
c, nhanh chóng cung cp đin li cho các phân đon không b s c trong thi
gian nhanh nht, tăng độ tin cy cung cp đin.
ABSTRACT
Nowadays, improvement of power supply reliability for distribution network is
therefore one of the urgent requirements aiming at eco-social development.
There are methods for improving of power supply reliability for distribution
network, This article studies the coordinated operation between sectionalizing
reclosers and load break switch on distribution network for speedy fault isolation
and fault location, re-energizing unfaulted sections in the shortest duration and
enhancing power supply reliability.
1. Đặt vn đề:
Hin nay trên lưới đin phân phi, vic phân đon tìm đim s c còn thc
hin th công. Khi có s c trên đường dây máy ct đầu ngun ct, nhân viên qun
lý vn hành bt đầu đi ct các thiết b phân đon t xa đến gn để xác định và cách
ly phân đon b s c. Đối vi lưới mch vòng, sau khi cách ly phân đon b s c
mi tiến hành xem xét đóng các thiết b phân đon để cung cp đin cho các phân
đon không b s c.
Thi gian để x cách ly s c theo quy trình này thường ph thuc rt
nhiu vào trình độ x lý s c ca điu độ viên cũng như thi gian trin khai lc
lượng đi thao tác ti các thiết b phân đon, khong cách và địa hình gia đim
trc thao tác và các thiết b cn phân vùng s c.
Vic phi phi hp t động các thiết b phân đon trên lưới nhm nhanh
chóng cách ly phân đon b s c và t động cp đin tr li cho các phân đon
không b s c chưa được quan tâm đúng mc.
30
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
31
Trong bài báo này trình bày vic nghiên cu ng dng công ngh t động
hóa lưới đin phân phi nhm mc đích thay thế cách x truyn thng nêu trên,
nhm gim thi gian mt đin khách hàng, nâng cao độ tin cy cung cp đin.
2. Phi hp làm vic gia các thiết b t đóng li (recloser) và dao ct có ti
(LBS):
Giai đon 1: Chưa có h thng SCADA
Áp dng các nguyên tc phi hp các recloser để t động cô lp phân đon
b s c và tái lp trng thái lưới đin sau s c nêu ti [2], và nguyên tc phi hp
đếm dòng xung đóng ct gia recloser và dao ct có ti cho lưới đin phân phi
gm 2 ngun cung cp t các trm biến áp 1, 2 như hình 1. Trình t phi hp gia
các recloser và dao ct có ti t động cô lp phân đon s c và tái cu trúc li lưới
đin sau s c c th như sau:
Hình 1. Sơ đồ phi hp phân đon s c gia recloser và dao ct có ti
Lưới đin đang làm vic bình thường, các recloser và dao ct có ti phân
đon trên tuyến trng thái đóng, tr recloser liên lc TR trng thái ct.
Khi có s c gia dao ct có ti S1 và S2. Đầu tiên recloser FR ct, các dao
ct có ti S1, S2, S3 đếm mt xung đóng ct.
Recloser FR đóng li ln 1, nếu thành công h thng khôi phc tình trng
cp đin như ban đầu.
Nếu không thành công, recloser FR ct ra ln 2, các dao ct có ti S1, S2,
S3 đếm hai xung đóng ct. Dao ct có ti S3 m ra sau khi đếm 2 xung
đóng ct.
Recloser FR đóng li ln 2, nếu thành công chng t s c sau S3, gia dao
ct có ti S3 và recloser MR. TBA 1 tiếp tc cp đin cho các phân đon
không b s c.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
Nếu không thành công, recloser FR ct ra ln 3, các dao ct có ti S1, S2
đếm ba xung đóng ct. Dao ct có ti S2 m ra sau khi đếm 3 xung đóng
ct.
Recloser FR đóng li ln 3, nếu thành công chng t s c sau S2, gia dao
ct có ti S2 và S3. TBA 1 tiếp tc cp đin cho các phân đon không b s
c.
Nếu không thành công, recloser FR ct ra ln 4, dao ct có ti S1 đếm bn
xung đóng ct và dao ct có ti S1 m ra sau khi đếm 4 xung đóng ct.
Recloser FR đóng li ln 4, nếu thành công chng t s c sau S1, gia dao
ct có ti S1 và S2. TBA 1 tiếp tc cp đin cho các phân đon không b s
c.
Recloser MR và TR chuyn nhóm bo v để nhn đin t TBA 2, sau đó
recloser TR đóng li mt ln cp đin cho các phân đon không b s c.
TBA 2 cp đin đến đầu dao ct có ti S3.
Nhân viên vn hành s đóng li dao ct có ti S3 cp đin cho phân đon
S2 – S3 không b s c.
Sau khi khc phc xong s c, đóng li dao ct có ti S1 và S2, recloser TR
s ct khi nhn thy công sut qua nó gim (khong 50%) hoc hướng công
sut qua nó ngược chiu. Recloser MR s khôi phc li nhóm bo v ban
đầu, h thng tái lp li trng thái làm vic bình thường ca lưới đin.
Nhn xét:
Khi s dng các dao ct có ti t động làm thiết b phân đon phi hp vi
các máy ct hoc recloser; khi s c trên phân đon nào, các thiết b phân
đon s t động đóng/ct theo mt chu trình định sn để cô lp phân đon
b s c.
Do máy ct, recloser thường ch được thiết kế đóng lp li ti đa 4 ln, do
đó gia 2 máy ct, recloser ch nên lp đặt ti đa 3 dao ct có ti t động
được phi hp làm vic theo nguyên tc trên.
Khi b mt đin, các h s dng đin báo cho đơn v qun lý vn hành. Căn
c vào khu vc mt đin do s c, đơn v qun lý vn hành s c nhân viên
đến kim tra, sa cha nhanh chóng khôi phc li phương thc cp đin
bình thường ca h thng.
Đối vi lưới mch vòng hoc các phân đon được cp đin t nhiu ngun,
các phân đon không b s c sau recloser s được cp đin t các phân
đon khác theo nguyên tc phi hp gia các recloser phân đon.
Các phân đon nh gia 2 recloser phân đon b s c, nhân viên sa cha
ca đơn v qun lý vn hành căn c vào s ln đóng li ca recloser xác
định chính xác phân đon b s c và cô lp phân đon này, đề xut phương
thc cp đin cho các phân đon không b s c trong thi gian sm nht,
trong khi chưa khc phc được đim s c. Như ví d trên đóng li dao ct
32
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
33
có ti S3 để cp đin li cho phân đon S2-S3 trước khi khc phc s c
gia phân đon S1-S2.
Khi s c gn máy ct hoc các recloser phân đon, máy ct hoc recloser
phi đóng lp li đến 4 ln mi cô lp được đim s c, thi gian cô lp
vùng b s c lâu. Máy ct hoc recloser làm vic nng n (đóng lp li
nhiu ln), giá thành ca máy ct và recloser ph thuc vào s ln đóng ct
dòng ngn mch do đó có giá thành cao.
Giai đon 2: Khi có h thng SCADA
Xét h thng đin s dng recloser phi hp vi các dao ct có ti phân
đon t động và có h thng giám sát và thu thp s liu SCADA như hình 2.
Hình 2. H thng đin s dng recloser phi hp vi LBS phân đon t động
và có h thng SCADA.
Lúc đó trng thái ca các thiết b phân đon (recloser, LBS), tình trng vn
hành ca h thng đin được th hin rõ ti phòng điu hành ca trung tâm điu
hành h thng đin.
Nhân viên điu hành lưới đin căn c vào tình trng thiết b đin trên h
thng, tình trng vn hành lưới đin để đưa ra phương thc vn hành lưới đin ti
ưu v mt kinh tế k thut.
d như có s c trên phân đon gia LBS 1 và LBS 2 như hình 3, khi đó
recloser và các LBS s t động phi hp làm vic theo nguyên tc đã trình bày
trên nhm cô lp phân đon b s c, đồng thi báo tình trng ca các thiết b đóng
ct, s ln đóng lp li các recloser v trung tâm điu khin qua h thng SCADA.
Nhân viên điu hành lưới đin căn c vào các s liu trên màn hình
SCADA như tình trng thiết b đin trên h thng, s ln đóng ct các recloser,
phán đoán phân đon b s cđưa đưa ra phương thc vn hành lưới đin ti ưu
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 2(25).2008
v mt kinh tế k thut. Ví d như c nhân viên sa cha ca đơn v QLVH đến
khc phc s c trên phân đon LBS1 – LBS2 và đóng li LBS 3 t xa để cp đin
cho phân đon LBS 2 – LBS 3 không b s c.
Hình 3. S c gia phân đon LBS 1 và LBS 2.
Tóm li: Tương t như h thng phân đon bng recloser phi hp vi dao
ct có ti t động trong giai đon 1; giai đon 2 khi có h thng SCADA, khi có
s c trên phân đon nào, thì các recloser và các dao ct có ti s phi hp theo
chương trình định sn và cô lp phân đon b s c, sau đó các thiết b (recloser,
dao ct có ti) phân đon s gi tín hiu trng thái v trung tâm điu hành. Căn c
vào tín hiu trng thái ca các thiết b phân đon, s ln đóng ct ca recloser,
nhân viên điu hành s xác định phân đon b s c, thông báo cho đơn v qun lý
vn hành lưới đin c nhân viên đến kim tra, sa cha nhanh chóng khôi phc li
phương thc cp đin bình thường ca h thng đin. Đồng thi nhân viên điu
hành có th thông qua h thng SCADA điu hành đóng/ct các thiết b phân đon
để ch động cp đin li cho các phân đon không b s c trong thi gian sm
nht.
Ngoài ra qua h thng SCADA, nhân viên điu hành h thng có th ch
động đóng ct các thiết b phân đon để b trí phương thc cp đin hp lý trong
chế độ bình thường, công tác cũng như sau c.
3. nh hưởng ca thiết b phân đon đến độ tin cy cung cp đin:
Áp dng các s liu thng kê tính toán độ tin cy [3] ca lưới đin phân
phi khu vc min Trung cho lưới đin phân phi nêu trên như hình 4.
34