125
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 48, 2008
NGHIÊN CU X LÝ NƯỚC THI GIT M GIA SÚC
BNG QUÁ TRÌNH SINH HC HIU KHÍ TH
BÁM TRÊN VT LIU POLYMER TNG HP
Ngô Th Phương Nam, Phm Khc Liu, Trnh Th Giao Chi
Trường Đại hc Khoa hc, Đại hc Huế
TÓM TT
Bài báo trình bày kết qu nghiên cu x nước thi lò giết m gia súc bng quá trình
sinh hc hiếu khí th bám, s dng giá th vt liu polymer tng hp. Sau khi khi động h
thng, nh hưởng ca các điu kin vn hành khác nhau lên hiu qu x COD T-N ca
nước thi pha loãng đã được kho sát. Vi mc pha loãng đến nng độ COD đầu vào 560 mg/L
(tương ng vi ti trng hu cơ 0,56 kg COD/m
3
/ngày), h thng có th đạt hiu qu loi COD
gn 90%, cho đầu ra đạt loi B và xp x loi A theo TCVN 5945:2005. Tc độ sc khí tt nht
tìm thy là 0,5 L/phút. Thi gian lưu gim nhanh làm gim đáng k hiu qu x lý. Đặc bit,
nng độ sinh khi trong b đã đạt đến giá tr 4,6 g/L theo SS; giá tr mà các h thng xhiếu
khí lơ lng không th đạt được.
T khóa: nước thi, lò giết m gia súc, hiếu khí, vt liu bám polymer
1. M đầu
Trong hot động giết m gia súc, nước được s dng hu hết công đon (giết,
co lông, m và moi rut, x tht, v sinh) vi định mc s dng nước khong 5-15
m
3
/tn gia súc lượng nước y gn như toàn b chuyn thành nước thi [1]. Nước
thi giết m gia súc là mt ngun thi hàm lượng các cht ô nhim cao (cht hu cơ,
cht dinh dưỡng, cht rn lơ lng), s y ô nhim môi trường nếu không được x
tt. Đến đầu năm 2007, trên địa bàn tnh Tha Thiên Huế 33 đim giết m gia súc
tp trung và nhiu đim giết m nh l, hu hết không có h thng x lý nước thi hoc
nhưng vn hành không hiu qu. Nước thi được thi trc tiếp ra ngoài gây ô nhim
môi trường nước, đất nh hưởng sc khe người dân khu vc xung quanh. Do đó,
vic nghiên cu tìm ra mt bin pháp x lý loi nước thi này là rt cn thiết.
Nước thi giết m gia súc được x bng y chuyn công ngh kết hp các
quá trình cơ hc, hóa-lý, sinh hc. X sinh hc giai đon chính để loi các cht ô
nhim hu cơcác cht dinh dưỡng cha nitơ và pht pho, trong đó thường tiến hành
x lý k khí trước ri x hiếu khí sau [2]. Do nng độ cao các cht hu cơ dinh
dưỡng t quá trình giết m, x lý hiếu khí trc tiếp vi loi nước thi này được xem
rt tn kém, nếu pha loãng thích hp hoc đứng sau x lý hóa-lý hay x lý k khí s cho
126
hiu qu x lý tt hơn. Gn đây, vic s dng các quá trình hiếu khí bám dính - trong đó
vi sinh vt được cho bám trên vt liu đặc bit - cho phép x lý tt nước thi COD
đầu vào khá cao vi lượng bùn sinh ra rt ít. Nhiu loi vt liu polymer tng hp đã th
hin các tính cht ưu vit khi s dng làm vt liu bám cho vi sinh vt.
Xut phát t cơ s đó, chúng tôi đã tiến hành đề tài "Nghiên cu x lý nước thi
giết m gia súc bng quá trình sinh hc hiếu khí th bám trên vt liu polymer tng
hp" nhm đưa ra mt bin pháp x hiu qu loi nước thi y góp phn bo v
môi trường.
2. Phương pháp nghiên cu
2.1. H thng thiết b thí nghim
Tiến hành thí nghim
x lý trên h thng x sinh
hc hiếu khí dòng liên tc, th
bám vi vt liu polymer tng
hp ngp trong nước thi. Sơ
đồ h thng thiết b thí nghim
được t hình 1. B phn
ng làm bng nha acrylic
trong sut, th tích 5 L. Vt
liu bám làm t si acrylic,
được chế to dưới dng lưới
(NET Co.Ltd., Nht Bn) vi
vi các đặc đim chính như
din tích b mt riêng 146,5
m
2
/m
3
kh năng mang sinh
khi cao [3].
Trong giai đon khi động thiết b, s dng bùn hot nh ngun gc t h
thng x lý nước thi ca Công ty Bia Huế được nuôi vi môi trường dch chiết tht
bò - pepton phòng thí nghim trong hơn 30 ngày. Môi trường tng hp gm dch chiết
tht bò- pepton (5 mL/L), NaHCO
3
21g/L (5 mL/L) dung dch các mui cơ (0,75
mL/L) được bơm vào để phát trin và to s bám dính sinh khi.
Sau giai đon khi động (15 ngày), nước thi giết m gia súc được bơm vào b
phn ng để nghiên cu quá trình x lý. Các giai đon nghiên cu quá trình x lý được
tóm tt bng 1.
Hình 1. Sơ đồ h thng thiết b thí nghim
A
B
ch
a nư
i
đầu vào
Bơm khí
Bơm
nhu
động
B
điu nhit
Nư
c thi ra
Vt liu bám
P
H
127
Bng 1. Các giai đon nghiên cu
Giai
đon
Ni dung nghiên cu
Điu kin vn hành
COD đ
u
vào
(mg/L)
Nhit độ
(
0
C)
HRT
(h)
Q
air
(L/phút)
1 nh hưởng nng độ COD đầu vào 190 ~ 560
32 24 0,3
2 nh hưởng ca tc độ sc khí 560 32 24 0,3 ~ 0,7
3 nh hưởng ca thi gian lưu 560 32 24 ~12 0,7
Ghi chú: - HRT: Hydraulic Retention Time - Thi gian lưu thy lc
- Q
air
: Lưu lượng khí
2.2. Ly mu, phân tích mu
2.2.1. Ly mu nước thi lò m
Nước thi nghiên cu t giết m gia súc tp trung phường Xuân Phú,
thành ph Huế. Mu nước thi được ly trong thi gian t 5 gi đến 6 gi 30 sáng (gi
hot động cao đim ca m). Mu ly v được tiến hành phân ch ngay hoc bo
qun trong t lnh phân tích trong vòng 24 gi sau khi ly mu. Sau đó, nước thi
đầu vào được chuNn b t nước thi ly v bng cách pha loãng bng nước y đến
nng độ COD xác định.
2.2.2. Ly mu nước thi h thng thí nghim
Trong quá trình chy h thng thí nghim, mu nước thi đầu ra được ly định
k 3 ngày/ln. Mu được lc qua giy lc c 1 µm, cha trong chai đựng mu bng thy
tinh, bo qun trong t lnh trước khi phân tích các thông s.
2.2.3. Phân tích mu
Mu nước thi lò m được tiến hành phân tích các thông s pH, SS, DO, BOD
5
,
COD, NH
4
-N T-N. Mu đầu ra sau x lý được tiến hành phân tích các thông s pH,
COD, T-N. Nitơ amôni được xác định theo phương pháp phenat ci tiến dùng OPP
[4], nitơ nitrat xác định theo phương pháp salicylat [5]. Các thông s còn li đều được
phân tích theo các phương pháp tiêu chuNn ca M trong Standard methods [6].
3. Kết qu và tho lun
3.1 Đặc đim nước thi t lò giết m gia súc Xuân Phú
Kết qu phân tích mu nước thi t giết m gia súc Xuân Phú được trình bày
bng 2.
Bng 2. Mt s đặc đim ca nước thi giết m gia súc
STT Thông s Khong giá tr Trung bình TCVN 5945:2005
Ct B Ct C
1.
Nhit độ (
0
C) 28,5-32,0 30,3 40 45
2.
pH 6,5-8,0 7,3 5,5-9 5-9
128
3.
SS (mg/L) 484-512 498 100 200
4.
BOD
5
(mg/L) 925-1156 1040,5 50 100
5.
COD (mg/L) 2420-3200 2810 80 400
6.
DO (mg/L) 0,28-0,52 0,40 - -
7.
T-N (mg-N/L) 168-172 170 30 60
8.
NH
4
-N (mg-N/L) 55,6-78,2 66,9 10 15
Nng độ COD BOD
5
ca nước thi t giết m gia súc Xuân Pđu rt
cao (cao gp TCVN 5945:2005 ct B khong 20-35 ln), nên đây là ngun gây ô nhim
nghiêm trng. T l BOD
5
/COD khá cao, cho thy nước thi giết m gia súc hàm
lượng các cht hu cơ d phân hy sinh hc cao rt phù hp vi x sinh hc. Ngoài
ra, hàm lượng các cht ô nhim khác (SS, nitơ) trong nước thi cũng rt cao, đều vượt
tiêu chuNn cho phép nhiu ln.
3.2. nh hưởng ca nng độ đầu vào đến hiu qu x
T ngày vn hành th 16, h thng được bơm nước thi vi mc pha loãng gim
dn (tc nng độ đầu vào tăng dn) để chn mc phù hp. Các thông s vn hành gm:
lưu lượng nước thi Q = 0,2 L/h; HRT = 24h; tc độ sc khí Q
air
= 0,3 L/phút; nhit độ
trong b T = 32
0
C.
Hình 2 biu din s thay đổi nng độ đầu ra ca COD và T-N theo thi gian t
nghim. Kết qu tính hiu sut x lý (E) ca COD và T-N trung bình 2 mc được tóm
tt bng 3.
Bng 3. Hiu qu x lý COD và T-N 2 mc nng độ đầu vào khác nhau
COD T-N
Vào (mg/L)
Ra (mg/L)
E (%) Vào (mg/L)
Ra (mg/L)
E (%)
Mc 1 190 24,5 ± 5,3
87,1 ± 2,8
21,5 16,4 ± 0,5
23,9 ± 2,3
Mc 2 560 60,2 ± 3,8
89,2 ± 0,7
31,4 22,5 ± 1,6
28,3 ± 5,0
10
20
30
40
50
60
70
15 20 25 30 35 40 45 50
Thi gian vn hành (ngày)
Nng độ (mg/L)
10
25
40
55
70
85
100
Hiu sut x lý (%)
COD T-N E(COD) E(T-N)
Đu vào:
COD=190 mg/L,
T-N=21,5 mg/L
Đầu vào:
COD=560 mg/L,
T-N=31,4 mg/L
Hình 2. Thay đổi nng độ và hiu sut x lý COD và T-N 2 mc đầu vào khác nhau
129
T kết qu thu được, có th rút ra mt s nhn xét sau đây:
- Hiu qu x COD cao (E > 85%) cho thy hot tính ca bùn cao, đó nh
thi gian hot hóa vi môi trường tng hp.
- Khi tăng nng độ COD lên 3 ln (t 190 lên 560 mg/L), hiu sut x COD
vn không gim, thm chí còn tăng nh n định. Điu này đạt được là do các vi sinh
vt đã sinh trưởng bám dính n định, thích nghi vi môi trường nước thi giết m gia
súc.
- Hiu sut x lý nitơ không cao trong h thng x hiếu khí, vic loi nitơ
ch yếu do đồng hóa bi vi sinh vt.
- Vi ti trng 0,56 kg-COD/m
3
/d, h thng có th đạt hiu qu x cao (trung
bình 89,2 %), cho đầu ra đạt TCVN 5945:2005 loi B (thm chí gn đạt loi A).
Sau khi kho sát vi nng độ COD đầu vào 560 mg/L, nng độ COD đã được
th tăng tiếp lên 1100 mg/L trong 3 ngày. Tuy nhiên, hin tượng vNn đục bên trong b
phn ng đã được quan sát thy. Mc COD đu vào 560 mg/L đã được chn cho các
kho sát tiếp theo.
3.3. nh hưởng ca tc độ sc khí đến hiu sut x
T ngày vn hành th 50 đến 80, tc độ sc khí được điu chnh 2 mc 0,5 và
0,7 L/phút để kho sát nh hưởng đến hiu sut x ca h thng. Nng độ COD đầu
vào được gi mc 560 mg/L; các thông s vn hành khác (Q, HRT, T
0
) vn duy trì
như giai đon trước.
Các giá tr trung bình ca nng độ đầu ra hiu sut x COD, T-N các
mc sc khí khác nhau, trong đó s liu mc sc khí 0,3 L/phút ly t phn thí
nghim trước được trình bày tóm tt trong bng 4. S thay đổi nng độ hiu sut x
lý COD và T-N được biu din hình 3.
Bng 4. Hiu qu x lý COD và T-N 3 mc sc khí khác nhau
Mc sc khí
COD T-N
Vào
(mg/L)
Ra (mg/L) E (%) Vào
(mg/L)
Ra (mg/L)
E (%)
1 (0,3 L/phút) 560 60,2± 3,8 89,2 ± 0,7
31,4 22,5 ± 1,6 28,3 ± 5,0
2 (0,5 L/phút) 560 43,8 ± 11,8
92,2 ± 2,1
31,4 24,8 ± 1,4 21,0 ± 4,3
3 (0,7 L/phút) 560 65,4 ± 11,6
88,3 ± 2,1
33,4 24,3 ± 1,2 27,6 ± 3,6