intTypePromotion=1
ADSENSE

Những quy định pháp luật dành cho giám đốc doanh nghiệp: Phần 1

Chia sẻ: Vô Sắc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:273

11
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 1 cuốn sách "Những quy định pháp luật người giám đốc cần biết trình bày nội dung của 2 phần đầu bao gồm: Chính sách mới về tín dụng ưu đãi và bảo lãnh vay vốn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; khung pháp lý quan trọng áp dụng quản lý, điều hành và phát triển doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những quy định pháp luật dành cho giám đốc doanh nghiệp: Phần 1

  1. HỈElỂlclEỈẼỉSclEỈẼlElclEÍẼlEỈElEHỈElEỈElEỈẼlEỈElElĩlEIclEiaEỉaEỈẼlEỉc * I GIÁM Déc NHỮNG QUY ĐỊNH PHAP luật ■ CẨN BIẾT ầ I I I I s ______________________________________________________ EỈ3EJ3EỈH]EiạEJ3EJ3EưE][Hỉi]ẸI3EJĐEJaẸrE]ỊE|cl[ ^ lU Ẹ ia p iù p iù p ltip itip ■ ■' , ^ ' h ể --
  2. QUÍ LÂM - KIM PHƯỢNG (Sưu tẩm và hệ thống hóa) GIÁM ĐỐC NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CẦN BIẾT NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
  3. LỜI NÓI ĐẦU ới bối cả nh n ề n k in h tế gặ p n h iề u k h ó k h ă n n h ư h iệ n nay, công tác q u ả n V lý, đ iề u hàiih của người lã n h đạo, g iá m đốc d o a n h n g h iệ p đ ó n g ưai trò rấ t q ua n trọng. T ro n g thời đ iể m này các n h à q u ả n lý d o a n h n gh iệp c ẩ n p h ả i kịp thời ìiắm bắt n h ữ n g quy đ ịn h ,pháp lý liên q ua n đ ế n hoạt đ ộ n g của d oanh nghiệp n h ằ m h ạ n c h ế n h ữ n g rủi ro
  4. P h ần thứ n h ất CHÍNH SÁCH MÒI VẼ TÍN DỤNG ■ ƯU ĐÃI VÀ BẢO LÁNH VAY VỐN HỐTRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP ___________________ ■_________________________________________ _________________ ■_________ 1. LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NỒNG NGHIỆP SỐ 48/2010/QH12 NGÀY 17-06-2010 CỦ A QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt N a m năm 1992 đã được sủa đổi, bổ sung một số điều theo N ghị quyết số 51 /2 0 0 1 ỊQHIO; Quốc hội ban h àn h L u ậ t th u ế sử d ụ n g đất p h i nông nghiệp, C hư ơ ng 1, NHỮNG QUY ĐỊN H CHUNG Đ iề u 1. P h ạ m v i đ iề u c h ỉn h Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế; dăng ký, khai, tính và nộp thuế; miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đ iề u 2. Đ ố i tư ợ n g c h ịu th u ế 1. Đ ất ở tại nông thôn, đ ấ t ở tại đô thị. 2. Đ ất sản xuất, k inh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đ ấ t xây dựng khu công nghiệp; đ ấ t làm m ặ t bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đ ấ t khai thác, chế biến khoáng sản; đấ t sản xuất v ậ t liệu xây dựng, làm đồ gốm. 3. Đ ất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đ iề u 3. Đ ố i tưỢng k h ô n g c h ịu th u ế Đ ất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm: 1. Đ ất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đ ấ t giao thông, thủy lợi; đ ấ t xây dựng công trìn h v ă n hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, th ể dục th ể thao phục vụ lợi ích công cộng; đ ấ t có di tích lịch sử - v ăn hóa, danh lam th ắ n g cảnh; đ ấ t xây dựng công trìn h công cộng k h á c theo quy định của C hính phủ; 2. Đ ất do cơ sở tôn giáo sử dụng; 3. Đ ấ t làm nghĩa trang, nghĩa địa; 4. Đ ấ t sông, ngồi, kênh, rạch, suối và m ặ t nước chuyên dùng; 5. Đ ấ t có công trìn h là đình, đền, miếu, am, từ đường, n h à thờ họ; 6. Đ ấ t xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trìn h sự nghiệp, đ ấ t sử dụng vào mục
  5. đích quốc phòng, an ninh; 7. Đ ất phi nông nghiệp khác theo quy định của ph áp luật. Đ iề u 4. N gư ờ i n ộ p th u ế 1. Người nộp th u ế là tổ chức, hộ gia đình, cá n h â n có quyền sử dụng đ ấ t thuộc ủlối tượng chịu th u ế quy định tạ i Điều 2 của Luật này. 2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá n h â n chưa được cấp Giấy chứng n h ậ n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu n h à ở và tà i sản khác gắn liền với d ấ t (sau đây gọi chung làGiiấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đấ t là người nộp thuế. 3. Người nộp th u ế trong m ột số trường hợp cụ th ể được quy dịnh như sau: a) Trường hợp dược N hà nước cho thuê đ ấ t để thực h iệ n dự á n đầu tư th ì người thiuê đ ấ t ở là người nộp thuế; b) Trường hợp người có quyền sử dụng đ ấ t cho thuê đ ấ t theo hợp đồng thì người ri(ộp th u ế được xác định theo th ỏa th u ậ n trong hợp đồng. Trường hợp tro n g hợp đồng không có th ỏa th uận về người nộp th u ế th ì người có quyền sử dụng đ ấ t là người nộp thuế; c) Trường hợp đ ấ t đã được cấp Giấy chứng n h ậ n nhưng đang có tra n h ch ấp thi trước khi tra n h chấp được giải quyết, người đang sử dụng đ ấ t là người nộp thuế. Việc nộp thiuế không phải là căn cứ để giải quyết tra n h chấp về quyền sử dụng đất; d) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng m ột th ử a đ ấ t thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng th ử a đ ấ t dó; đ) Trường hợp người có quyền sử dụng đ ấ t góp vốn kinh doanh bằ n g quyền sử dụng đ ấ t m à hình th à n h ph áp n h â n mới có quyền sử dụng đ ấ t thuộc đối tượng chịu th u ế quy đ ịn h tạ i Điều 2 của Luật này thì pháp n h â n mới là người nộp thuế. C hư ơ ng 2. CẢ N CỨ TÍN H TH U Ế, ĐĂNG KÝ, KHAI, T ÍN H VÀ N Ộ P TH UÊ Đ iề u 5. C ăn c ứ tín h th u ế C ăn cứ tín h th u ế là giá tín h th u ế và th u ế suất. Đ iề u 6. G iá tín h th u ế 1. Giá tín h th u ế đối với đ ấ t được xác định bằng diện tích đ ấ t tín h th u ế n h â n 7Ới giá của lm 2 đất. 2. Diện tích đ ấ t tín h th u ế được quy định như sau: a) Diện tích đ ấ t tín h th u ế là diện tích đ ấ t thực t ế sử dụng. Trường hợp có quyền sử dụng nhiều th ử a đ ấ t ở thì diện tích đ ấ t tín h th u ế là tổ rg diện tích các th ử a đ ấ t tín h thuế. Trường hợp dược N h à nước giao đất, cho thuê đ ấ t để xây dựng khu công n g k ệ p th ì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng k ế t cấu h ạ tầ n g sử dụng ciung; b) Đối với đ ấ t ở n h à nhiều tầ n g nhiều hộ ở, n h à chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để k inh doanh th ì diện tích d ấ t tín h th u ế được xác định b ằ n g hệ số phân bổ n h â n với diện tích n h à của từng tổ chức, hộ gia đình, cá n h â n sử dụng. Hệ số p h â n bổ được xác định bằng diện tích đ ấ t xây dựng n h à nhiều tầ n g n h iề i hộ ở, n h à chung cư chia cho tổng diện tích n h à của các tổ chức, hộ gia dinh, cá n h â n sử dụng. Trường hợp n h à nhiều tầ n g nhiều hộ ở, n h à chung cư có tầ n g h ầ m th ì 50% dièn tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng VỈO diện 8
  6. tích rh à của các tổ chức, hộ gia đình, cá n h â n sử dụng để tính hệ số phân bổ; c' Đối với công trình xây dựng dưới m ặt đât thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích cất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nh â n sử (lụ Ig. 3. Giá của lm 2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do ú y ban n h â n dân tỉnh, th à n h phô tr^ực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày Luật này c3 hiệu lực thi hành. riều 7. T h u ế su ấ t 1 Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau: Bậc tiu ế Diện tích đấ t tín h th u ế (m^) T huế suất (%) 1 Diện tích trong h ạ n mức 0,03 P hần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07 3 P h ần diện tích vượt trê n 3 lần h ạn mức 0,15 2 ílạ n mức đất ở làm căn cứ tín h th uế là h ạn mức giao đất ở mới theo quy định của Uy ban nhân dân tỉnh, th à n h phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật này có hiệu lưc thi h àn h. Trường hợp đất ở đã có h ạn mức theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi h à n h :hì áp dụng như sau; a Trường hợp h ạ n mức đất ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi h à n h t h ấ p lơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ỏ mới để làm căn cứ tính thuế; b Trường hợp h ạn mức đât ở theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi h à n h cao hcn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đ ấ t ở cũ để làm căn cứ tính thuế. 3 Đất ở n hà nhiều tần g nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trìn h xây dựng dưới m ặ t đ ấ t áp d ụ n g nức thuế suất 0,03%. 4 Đâ’t sản xuâ’t, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức th u ế suât 0,03%. 5 Đ ất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức th uế suât 0,03%. 6 Đ ất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức tìu ế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư ph ân kỳ theo đăng ký của n h à đầu tư đ ưcc cơ quan nhà nước có th ẩ m quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp d ụ n g jnức th uế suất 0,03%. 7 Đ ất lấn, chiếm áp dụng mức th u ế suâ’t 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp th u ê ' lihông phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đ ấ t hợp pháp của người nộp th u ế đối với d iín tích đất lấn, chiếm. Đ ề u 8. Đ ă n g k ý , k h a i , t í n h v à n ộ p t h u ế 1 Người nộp th u ế đảng ký, khai, tính và nộp th u ế theo quy định của pháp luật về quản lý th u í. 2. Người nộp th uế đăng ký, khai, tín h và nộp thuế tại cơ quan th u ế huyện, quận, thị xã, thànih phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đẩ"t. 9
  7. Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó kh ăn , người nộp thuê có thê' thực hiện việc đăng ký, khai, tín h và nộp thuê tại Uy ban n h â n dân xă. Cơ quan thuê tạc) điều kiện để người nộp thuê thực hiện nghĩa vụ của mình. 3. Trường hợp người nộp th u ế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích tínhi th u ế là tổng diện tích các thửa đất ở tính th u ế trong phạm vi tỉnh , th à n h phố trực thuộc tru n g ương. Việc đăng ký, khai, tính và nộp th u ế được quy định n h ư sau: a) Người nộp th u ế đăng ký, khai, tín h và nộp th u ế tại cơ quan thuê huyện, quận, tlhị xã, th à n h phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất; b) Người nộp thuê được lựa chọn h ạ n mức đâ t ở tại một huyện, quận, thị xã, thànlh phô" thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất. Trường hỢp có m ột hoặc nhiều thửa đất ở vượ
  8. 9. Người nộp thuê gặp khó khăn do sự kiện bất khá k háng nè’u giá trị thiệt hại về đất và ĩihà trẽn đ â t trên 50% giá tính thuế. D iề u 10. G iả m t h u ế Giảm 50% số thu ế phái nộp cho các trường hợp sau đây: 1. Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyên khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh; 2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tê' - xã hội khó khăn; 3. Đâ’t ở trong h ạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thưưng binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cáp hàng tháng; 4. Người nộp th u ế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị th iệ t hại về đất và nhà trê n đấ t từ 20% đên 50% giá tính thuế. Đ iều 11. N g u y ê n t ắ c m i ễ n t h u ế , g iả m t h u ê 1. Người nộp thuế được hưỏng cả miễn thu ế và giảm th u ế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm th u ế trở lên quy định tại Điều 10 của Luật này thì được miỗn thuế. 2. Người nộp thu ế đ ấ t ở chí được miỗn thuế hoẠc giảm th u ế tại một nơi do người nộp thuê lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 9 và khoản 4 Điều 10 của Luật này. 3. Người nộp thu ế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuê thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư. 4. Miễn thuế, giảm thuê chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuê và chỉ tính trê n sô' tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật này. C h ư ơ n g 4. D IỀ U K IIO Ả N T III IIÀ N II Đ iều 12. H i ệ u lự c t h i h à n h 1. Luật này có hiệu lực thi hà n h từ ngày 01 th á n g 01 năm 2012. 2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây h ế t hiệu lực thi hành kế từ ngày Luật này có hiệu lực: a )P h á p lệnh th u ế nhà, đất năm 1992; b )P h á p lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của P háp lệnh th u ế nhà, đất năm 1994. Đ .ều 13. Q u y đ ị n h c h i t i ế t v à h ư ớ n g d ẫ n t h i h à n h Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi h à n h những nội dung cần th iế t của Luật này đẻ đáp ứng yêu cầu quản lý n h à nước. LìẠt này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chã nghĩa Việt N a m khóa XII, kỳ họp th ứ 7 íhông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI N gu yễn P h ú T rọn g 11
  9. 2. LUẬT C Á C TỔ CHỨC TÍN DỤNG số 47/2010/QH12 NGÀY 16-6-201 0 CỦA QUỐC HỘI (có hiệu lực từ 1-1-2011) Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt N a m năm 1992 dã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo N g hị quyết số 51 /2001 /QHIO; Quốc hội ban hành L u ật các tổ chức tín dụng. C hư ơng I NHỮNG QUY Đ ỊN H CHUNG Đ iề u 1. P h ạ m v i đ iề u c h ỉn h Luật này quy định về việc th à n h lập, tổ chức, h oạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải th ể tổ chức tín dụng; việc th à n h lập, tổ chức, hoạt động của chi n h á n h n g â n hàn g nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có h o ạ t động ngân hàng. Đ iề u 2. Đ ối tư Ợ n g á p d ụ n g Luật này áp dụng đôl với các đôì tượng sau đây: 1. Tổ chức tín dụng; 2. Chi n h á n h ngân h à n g nước ngoài; 3. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; 4. Tổ chức, cá nh â n có liên quan đến việc th à n h lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải th ể tổ chức tín dụng; việc th à n h lập, tổ chức, h oạt động của chi n h á n h ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nưdc ngoài khác có hoạt động ng ân hàng. Đ iề u 3. Á p d ụ n g L u ậ t c á c tổ ch ứ c tín d ụ n g , đ iề u ước q u ô c tế , tậ p q u á n th ư ơ n g m ạ i quô"c t ế và c á c lu ậ t c ó liê n qu an 1. Việc th à n h lập, tổ chức và hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải th ể tổ chức tín dụng; việc th à n h lập, tổ chức và hoạt động của chi n hánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và các luật khác có liên quan về th à n h lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải th ể tổ chức tín dụng; việc th à n h lập, tổ chức, hoạt động của chi n h á n h ngân h à n g nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nưởc ngoài khác có hoạt động ngân h à n g thì áp dụng theo quy định của Luật này. 3. Trường hợp điều ước quốc t ế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là th à n h viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tê đó. 4. Tổ chức, cá n h â n th a m gia hoạt động ngân hàng được quyền thỏa th a ậ n áp dụng tập quán thương mại, bao gồm: a) Tập quán thương mại quốc t ế do Phòng thương mại quốc t ế ban hành; b) Tập quán thương mại khác không trái với pháp luật của Việt Nam. 12
  10. Đ ề u 4. G iải th íc h từ n g ữ Tiong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. TỔ chức tin d ụ n g là doanh nghiệp thực hiện một, một sô hoặc tấ t cả các hoạt động ngân íàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tà i chíih vi mô và quỹ tín dụng nh â n dân. 2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có th ể được thực hiện t ấ t cả các ho ạt động ngân tàng theo quy định của Luật này. Theo tín h chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngau làng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàn g chính sách, ngân hà n g hợp tác xã. 3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàn g được thực hiện tấ t cả các ho ạt động ngân pàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nh ằm mục tiêu lợi nhiận. 4. Tổ chức tia d ụ n g p h i ngân hàng là loại h ìn h tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc nột số hoạt động ngân hàn g theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động n h ậ n tiền gửi CLÌ£ cá nh ân và cung ứng các dịch vụ th a n h toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụrg phi ngân h à n g bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụrg phi ngân h à n g khác. Cớig ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê t á chính theo quy định của Luật này. 5. r ổ chức tài cỉiínìi vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một sô" hoạt động nỉân hàng n hằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu n h ậ p th ấ p và doanh Ighiệp siêu nhỏ. 6. '^uỹ tin d ụ n g nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá n h â n và hộ gia đình ti nguyện th à n h lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một sô" hoạt động ngân hàn g tieo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trỢ nhau piát triển sản xuất, kinh doanh và đời sông. 7. '^gân Ììàng hợp tác xã là ngân hàng của tấ t cả các quỹ tín dụng n h â n dân do các quỹ tín dụrg nhân dân và một sô' pháp nh ân góp vốn th à n h lập theo quy định của Luật này n h ă m nục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vô'n trong hệ thống các qu5 tín dụng n h â n dân. 8. cìiức tín d ụ n g nước ngoài là tổ chức tín dụng được th à n h lập ở nước ngoài theo quy địrh của ph áp luật nước ngoài. Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt N am dưới hình thức văn ph)ng đại diện, ngân h à n g liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi n h á n h ngân hm g nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài. Ngm hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại h ình ngân hàn g thương mại; côig ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vôn nước ngoài là loại h ìn h công ty tài ciính; công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vôn nước nfoài là loại h ìn h công ty cho thuê tài c h ín h theo quy định của Luật này. 9. ^hi nhánh ngân hàng nước ngoái là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không (ó tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trá c h nhiệm về mọi n ghĩa VI, cam k ế t của chi n h á n h tại Việt Nam. 13
  11. 10. Vốn tự có gồm giá trị thực của vôn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vô'n được cấp của chi n h á n h ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một sô tài sản nợ khác theo quy định của N gân hàn g Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là N gân hàng N hà nước). 11. Giấy phép bao gồm Giây phép th à n h lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép th à n h lập chi n h á n h ngân hàn g nước ngoài, Giấy phép th à n h lập văn phòng dại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hà n g do N gân hàn g N hà nước cấp. Văn bản của N gân hàn g N hà nước về sửa đổi, bổ sung GiâV pliép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép. 12. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc m ộ t sò các nghiệp vụ sau đây: a) N hận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ th a n h toán qua tài khoản. 13. N h ậ n tiền gửi là hoạt động nh ận tiền của tổ chức, cá n h â n dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiế t kiệm, p h á t h à n h chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nh ậ n tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. 14. Cấp tín d ụ n g là việc thỏa th uận để tổ chức, cá n h â n sử dụng m ột khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao th a n h toán, bảo lãnh ngân h à n g và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. 15. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện th a n h toán; thực hiện dịch vụ th a n h toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy n hiệm thu, thẻ ngân hàng, th ư tín dụng và các dịch vụ th a n h toán khác cho khách hàn g thông qua tài khoản của khách hàng. 16. CÌIO vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kôt giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian n h â t định theo thỏa th uận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 17. Bao thanh toán là h ìn h thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các k hoản phải thu hoặc các khoản phải tr ả p h á t sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 18. Bảo lãnh ngân hàng là h ìn h thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên n h ậ n bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chín h thay cho khách hàn g khi khách h à n g không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàn g phải n h ậ n nợ và hoàn tr ả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. 19. Chiết khấu là việc mua có kỳ h ạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ liưởnị/ trước khi đến h ạ n th a n h toán. 20. Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến h ạ n th a n h toán. 21. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện các hoạt động ngân hàn g và các hoạt động kinh doanh khác giữa các tổ chức tín dụng, tổ chức 14
  12. tài chinh khác. 2". Tci kìioản thanh toủiì là tải khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng đế’ sử dụng các dịch vụ th a n h toán do ngân hàng cung ứng. 23. Sen p h ẩ m phái sinh là công cụ tài chính được định giá theo biến động dự kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc như tỷ giá, lãi suất, ngoại hôì, tiền tệ hoặc tài sản tài c h ín h \h ẩ c. 24. Gcp vốn, m ua cổ phần của tổ chức till dạng là việc tổ chức tín dụng góp vốn cấu ♦^hành vốn điều lệ, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc cáp VÕI, gcp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; góp vòn vào quỹ đầu tư va ty th ic vốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên. 25. Kl.oản đầu tư dưới hình thức góp vốn, inua cổ p hầ n nhằm nắm quyển kiểm soát doaii/i nghiệp bao gồm khoản đítu tư chiê'm trê n 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác đủ để chi phối quyết định của Đại hội (lồ:ig cố đông hoặc Hội đồng th à n h viên. 2G. Có đông lớn của tổ chức tin dụng cổ p h ầ n là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốr. cổ phần cỏ quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng cổ phần đó. 27. Sở hữu ¿:ián tiếp là việc tổ chức, cá n h â n sở hữu vốn điều lệ, vốn cổ phần của tổ chức til dụng thông qua người có liên quan hoặc thông qua ủy thác đầu tư. 28 Người có liên quan là tổ chức, cá n h â n có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cí nhân khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụrg và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín clụtg vji nhau; người quản lý, th à n h viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tíi dụng, cá n h â n hoặc tổ chức có th ẩ m quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngươc lại; b) Công ty hoặc tô chức tín dụng với người quản lý, th à n h viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tồ’ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và rgược lại; c) Jông ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nh â n sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phầr có quyền biểu quyết trở Icn tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại; d) ũá r.hân với vỢ, ch ồ n g , ch a, m ẹ , con , a n h , c h ị, em :;ủa ngu'^i n ày; cl) 3ônÿ ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân theo Jjy định tại điểm d khoản này của người cuán lý, th à n h viên Ban kiếm soát, th à n h viên 7ổp vôn hoăc cổ đông sở hữu từ 5% vốn đitu lệ hoặc vô'n cố phần có quyền biểu quyết trở lên công ty hoặc tố chức tín dụng đó và n?ược lại; e) nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức, cá nh â n quy định tại các điểm a, b, c, d và đ kíoán này với tô chức, cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vô”n gó[ của cùng một tổ chức với nhau. 29 Côi.g ty liên kết cua tổ chức tin d ụ n g là công ty trong đó tố’ chức tín dụng hoặc tổ chức tír dụng và người có liên quan của tố’ chức tín dụng sơ hữu trê n 11% vốn điều lệ hoặc trên lư c ven cố phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đ(. 15
  13. 30. Công ty con của tổ chức tin d ụn g là công ty thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trê n 50% vốn điều lệ hoặc trê n 50% vốn cổ ph ần có quyền biểu quyết; b) Tổ chức tín dụng có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa sô hoặc t ấ t cả th à n h viên Hội đồng quản trị, Hội đồng th à n h viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty con; c) Tổ chức tín dụng có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty con; d) Tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng trực tiếp hay gián tiếp kiểm soát việc thông qua nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng th à n h viên của công ty con. 31. Người quản lý tổ chức tín d ụn g bao gồm Chủ tịch, th à n h viên Hội đồng qu;in trị; Chủ tịch, th à n h viên Hội đồng th à n h viên; Tổng giám đốc (Giám đô"c) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. 32. Người điều hành tổ chức tín dụ n g bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi n h á n h và các chức dan h tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng. Đ iề u 5. S ử d ụ n g th u ậ t n g ữ liê n q u a n đ ế n h o ạ t đ ộ n g n g â n h à n g Tổ chức không phải là tổ chức tín dụng không được phép sử dụng cụm từ hoăc th u ậ t ngữ “tổ chức tín dụng”, “ngân h à n g ”, “công ty tài chín h”, “công ty cho thuê tài chính” hoặc các cụm từ, th u ậ t ngữ khác trong tên của tổ chức, chức danh hoặc trong các phần phụ thêm của tên, chức danh hoặc trong giấy tờ giao dịch hoặc quảng cáo của m ình nếu việc sử dụng cụm từ, th u ậ t ngữ dó có th ể gây nhầm lẫn cho khách h à n g về việc tổ chức của m ình là một tổ chức tín dụng. Đ iề u 6. H ìn h th ứ c tổ ch ứ c c ủ a tổ c h ứ c tín d ụ n g 1. N gân h à n g thương mại trong nước được th à n h lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân h à n g thương mại n h à nước được th à n h lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu h ạ n một th à n h viên do N hà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàn g trong nước được th à n h lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trá c h nhiệm hữu hạn. 4. TỔ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được th à n h lập, tổ chức dưới h ìn h thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. N gân h à n g hợp tác xã, quỹ tín dụng n h â n dân được th à n h lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. TỔ chức tài chính vi mô được th à n h lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Đ iề u 7. Q u y ề n tự c h ủ h o ạ t đ ộ n g 1. TỔ chức tín dụng, ohi n h á n h ngân hàng nước ngoài có quyền tự chủ trong hoạt dộng kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về k ế t quả k in h doanh của mình. Không tổ chức, cá n h â n nào đirợc can thiệp trá i pháp luật vào hoạt động kinh doanh của tổ chức tín (lụng chi n h á n h ngân h à n g nước ngoài. 16
  14. 2. rổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền từ chôì yêu cầu cấp tín dụng, (ung ứng các dịch vụ khác nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệu quả, không phù hợ; với quy định của pháp luật. D iiu 8. Q u y ề n h o ạ t đ ộ n g n g â n h à n g 1. '^ố chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có iên quan được Ngân hàng N hà nước câ’p Giây phép thì được thực hiện một hoặc một sô' hoạt động ngân h ả n g tại Việt Nam. 2. 'ỉghiêm cấm cá nhân, tô chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hmg, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán. DiíU 9. IIỢp t á c v à c ạ n h t r a n h t r o n g h o ạ t d ộ n g n g â n h à n g 1. '’ổ chức tín (lụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hợp tác và cạnh tra n h trong hoạt độig ngân hàn g và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. 2. ilghiêm cấm h à n h vi hạn chế cạnh tra n h hoăc hàn h vi cạnh tra n h không lành m ạnh có ngu} cư gây tốn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn củi hệ thống các tổ chức tín dụng, lợi ích của N hà nước, quyền và lợi ích hỢp pháp của tổ chức cá nh ân . 3. 3hính phủ quy định cụ th ể các hà n h vi cạnh tra n h không làn h m ạn h trong hoạt động nịân h à n g và h ìn h thức xử lý các hà n h vi này. D im 10. B ả o v ệ q u y ề n lợi c ủ a k h á c h h à n g Tổ ;hức tín dụng, chi n hánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm sau đây: 1. "'ham gia tố’ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật và công bố công khii việc tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh; 2. "ạo th u ậ n lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm th a n h toán đủ, đúng h ạn gốc và lãi cia các khoản tiền gửi; 3. "ừ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ tr ư ờ n g iỢp có y êu cầu của cơ quan n h à nước có th ẩ m q u y ền th e o quy đ ịn h của p h áp lu ậ t h oặc đưic sự ch â p th u ậ n của k h á ch h àn g; 4- "’hông báo công khai lăi suâ’t tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng 'đc với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng; 5. (ông bố thời gian giao dịch chính thức và không được tự ý ngừng giao dịch vào thời gian đãcông bố. Trường hợp ngừng giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức, tổ chức tín dạn;, chi n h á n h ngân hàng nước ngoài phải niêm yết tại nơi giao dịch chậm n h ấ t là 24 giờ trư ớ thời điểm ngừng giao dịch. Tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân hàng nướcngoài không: CÍỢC phép ngừng giao dịch quá 01 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản iĐiềư 29 của Luật này. Đ'iếi 11. T rá c h n h iệ m p h ò n g , c h ô n g rử a tiề n , tà i trỢ k h ủ n g bô" T(ổ hức tín dụng, chi n hánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm sau đây: 1. ỉhông được che giấu, thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến khoản tiền đã có bằnig:hứng về nguồn gốc bất hợp pháp; 2. ỵxy dựng quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trỢ khủng bố; 3. liự c hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố; 17
  15. 4. Hợp tác với cơ quan nhà nước có th ẩ m quyền trong việc điều tra ho ạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố. Đ iề u 12. N gư ờ i đ ại d iệ n th e o p h á p lu ậ t củ a tổ c h ứ c tín d ụ n g 1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng th à n h viên của tổ chức tín dụng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng. 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng m ặ t ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều h à n h của tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Đ iề u 13. C u n g c ấ p t h ô n g t i n 1. Tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân hà n g nướcngoài cung cấp thông tin cho chủ tài khoản về giao dịch và số dư trê n tài khoản của chủ tài khoản theo thỏa th uận với chủ tài khoản. 2. Tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân h à n g nước ngoài có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng N hà nước thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và được N gân hàn g N hà nước cung cấp thông tin của khách h à n g có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân h à n g nước ngoài theo quy định của N gân hàng N hà nước. 3. Tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân hà n g nước ngoài được trao đổi thông tin với nhau về hoạt động của tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân hàng nước ngoài. Đ iề u 14. B ảo m ậ t th ô n g tin 1. N h â n viên, người quản lý, người điều h à n h của tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ bí m ậ t k in h doanh của tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân hàng nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân h à n g nước ngoài phải bảo đảm bí m ậ t thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi và các giao dịch của k hách hàn g tại tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân hàng nước ngoài. 3. Tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân h à n g nước ngoài không được cung câp thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi, các giao dịch của khách h à n g tại tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá n h â n khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan n h à nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Đ iề u 15. Cơ sở d ữ liệ u d ự p h ò n g 1. Tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân h à n g nước ngoài phải xây dựng cơ sở dữ liệu dự phòng để bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục. 2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu dự phòng của quỹ tín dụng n h â n dân, tổ chức tà i chính vi mô và các tổ chức tín dụng không n h ậ n tiền gửi thực hiện theo quy định của N gân hàng N hà nước. Đ iề u 16. M ua c ổ p h ầ n c ủ a n h à đ ầ u tư nư ớc n g o à i 1. N hà đầu tư nước ngoài được mua cổ p h ầ n của tổ chức tín dụng Việt Nam. 2. C hính phủ quy định điều kiện, thủ tục, tổng mức sỏ hữu cổ ph ần tối đa của các nhà 18
  16. đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần tôi đa của một n h à đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt N am bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài. Đ iề u 17. N g â n h à n g c h ín h sá ch 1. C hính phủ th à n h lập ngân hàn g chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận n h ằ m thực hiện các chính sách kinh t ế - xã hội của N hà nước. 2. C hính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hà n g chính sách. 3. N gân h à n g chính sách phải thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; xây dựng, b a n h à n h quy trìn h nội bộ về các hoạt động nghiệp vụ; thực hiện chế dộ báo cáo thống kê, báo cáo hoạt động và hoạt động th a n h toán theo quy định của N gân hàn g N hà nước. C h ư ơ n g II GIẤY PÍIÉ P Đ iề u 18. T h ẩm q u y ề n cấp , th u h ồ i G iấy p h ép Ngân h à n g N h à nước có thẩm quyền câp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này. Đ iề u 19. Vô'n p h á p đ ịn h 1. C hính phủ quy định mức vốn pháp định đối với từng loại h ìn h tổ chức tín dụng, chi n h á n h ngân h à n g nước ngoài. 2. Tổ chức tín dụng, chi n h án h ngân hàn g nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điềiu lệ hoặc vô"n được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định. 3. N gân h à n g N hà nước quy định cụ th ể việc xử lý trường hợp khi giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, vốn được cấp của chi n h á n h ngân hàng nước ngoài giảm thấp h ơ n mức vốn ph áp định. Đ iề u 20. Đ iề u k iệ n câp G iây p h é p 1. Tổ chức tín dụng được cấp Giây phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có vôVi điều lệ, vôn được cấp tối thiểu bằng mức vô"n pháp định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu h ạ n một th à n h viên, cổ đôn;g sáng lập, th à n h viên sáng lập là pháp n h â n đang ho ạt động hỢp pháp và có đủ năng lực tài chính để th a m gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc th à n h viên sáng lập là cá n h â n có nămg lực h à n h vi dân sự đầy đủ và có đủ k h ả năng tài chính để góp vốn. Điều kiện đôi với chủ sỏ hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu h ạ n một thàinh viên, cổ đông sáng lập, th à n h viên sáng lập do N gân h à n g N h à nước quy định; c) Người quản lý, người điều hành, th à n h viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiệm theo quy định tại Điều 50 của Luật này; d) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) Có Đề án th à n h lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ả nh hưởng đến sự an toàm, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc h ạn chế cạnh tran ih hoặc cạnh tra n h không lành m ạn h trong hệ thông tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vô"n nước ngoài được câ"p Giấy 19
  17. phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tố chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân h à n g thoo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đ ặ t trụ sở chính; c) Hoạt động dự kiến xin phép thực hiện tại Việt Nam phải là ho ạt động mà tố chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tố chức tín dụng nước ngOcài đặt trụ sở ch ín h ; d) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành m ạnh, đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của N gân hàng N hà nước; đ) Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, quán trị, diều hành, hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vô’n nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này duy trì giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật này; e) Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã ký kết thỏa th u ậ n với Ngân hàng N hà nước về th a n h tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp n h â t theo thông lệ quô"c t ế đôì với hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài. 3. Chi n h á n h ngân hàng nước ngoài được cấp Giây phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 và các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này; b) N gân hàn g nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trá c h nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam k ế t của chi n h án h ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thâ'p hơn mức vôn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật này. 4. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được câ"p Giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có ho ạt động ngân hàng là pháp n h â n được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài; b) Quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân h à n g được phép th à n h lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. 5. Điều kiện câp Giấy phép đối với ng ân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nh â n dán, tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng N hà nước quy định. Đ iề u 21. IIỒ sơ, trìn h tự, th ủ tụ c đ ề n g h ị cấp G iấy p h é p Ngân hàng N hà nước quy định cụ thế hồ sơ, trìn h tự, thủ tục đề nghị cấp Giây phép. Đ iề u 22. T h ờ i h ạ n c ấ p G iấ y p h ó p 1. Trong thời h ạ n 180 ngày, kể từ ngày nh ận đủ hồ sơ hợp lệ, N gân hàng Nhà nước cấp Giây phép hoặc từ chôi câp Giây phép cho tổ chức đề nghị câp phép. 2. Trong thời h ạn 60 ngày, kể từ ngày n h ậ n đủ hồ sơ hợp lệ, N gân hàn g Nhà nước cấp 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2