Outsider Art - Sáng tác ngh thu t bên ngoài dòng chính th ng
Bùi Th Thanh Mai
Outsider Art là sáng tác ngh thu t đc t o ra b i nh ng ng i bên ngoài ượ ườ
dòng chính th ng. S chú ý đn Outsider Art xu t hi n vào đu th k 20 ế ế
khi các ngh s tiên phong ph ng Tây quay l ng l i v i giá tr m h c ươ ư
truy n th ng c a ngh thu t hàn lâm c đi n, tìm ki m ngu n c m h ng ế
t tranh, t ng nguyên th y; điêu kh c châu Phi, ngh thu t ph ng ượ ươ
Đông huy n bí, tranh v c a tr em, th m chí ngh thu t c a nh ng
ng i điên. ph ng Tây, t nh ng năm 1940 Jean Dubuffet1 n l c s uườ ươ ư
t m các tác ph m c a nh ng ng i t h c, b nh nhân tâm th n, k ườ
nghi n r u, tù nhân và ch ra giá tr th m m n i t i c a chúng. Ti p ượ ế
theo, nhi u nhà nghiên c u c a Pháp, Anh, M xu t b n các công trình
nghiên c u chuyên sâu v Outsider Art t khái ni m, l ch s , nh h ng ưở
Outsider Art đn sáng tác ngh thu t c a m t s ngh s hi n đi. S cế
h p d n c a Outsider Art n m s tinh khi t, nguyên s đng bên ngoài ế ơ
nh ng đng l i v ch đnh theo các s gia ngh thu t. Ngày càng có ườ
nhi u ng i quan tâm đn Outsider Art trên ph ng di n nghiên c u tâm ườ ế ươ
lý h c và ngh thu t. Tuy nhiên, Outsider Art cùng nh ng v n đ liên
quan còn khá m i m Vi t Nam. Bài vi t này có m c đích gi i thi u ế
m t vài nét khái quát v “Outsider Art”, Art Brut ngu n g c c a Outsider
Art và m t s ngh s Outsider Art tiêu bi u c a th gi i. ế
Thu t ng “Outsider Art”
Thu t ng “Outsider Art” đc Roger Cardinal, nhà phê bình ngh thu t ượ
ng i Anh đa ra năm 1972 nh m t t ti ng Anh t ng đng v i thu tườ ư ư ế ươ ươ
ng “Art Brut” trong ti ng Pháp do Jean Dubuffet đt ra, dùng đ ch ế
nh ng tác ph m ngh thu t không tuân theo khuôn m u, qui t c c a
phòng tr ng bày, b o tàng hay các tr ng phái ngh thu t. Trong ti ngư ườ ế
Anh, “Outsider” có nghĩa là ng i ngoài cu c, ng i không th cho nh pườ ườ
b n, ng i không cùng ngh hay không có chuyên môn. Vì th , m t s ườ ế
ng i cho r ng thu t ng “Outsider Art” (ngh thu t bên ngoài) có l đãườ
d ch và chuy n nghĩa t t h n là “Raw Art” (ngh thu t thô). Cho đn nay, ơ ế
xu t hi n nh ng tranh lu n v ranh gi i gi a “Outssider Art”2 và các
thu t ng “Naive Art”3, “Visionary Art”4, “Folk Art”5. Nhìn chung, so v i
các thu t ng nói trên thì “Outsider Art” mang nghĩa r ng, dùng đ ch
nh ng sáng tác ngh thu t bên ngoài dòng chính th ng. Outsider Art bao
g m tác ph m c a ng i t h c, k c sáng tác c a ng i nghi n r u, ườ ườ ượ
ng i điên hay m c b nh tâm th n. Ph n l n ngh s Outsider là nh ngườ
ng i ch a t ng có m i liên h nào v i h c vi n, dòng ngh thu t chínhườ ư
th ng hay các t ch c ngh thu t. Tuy nhiên, trong s nh ng ngh s
đc x p vào Outsider Art cũng có ng i t ng theo h c H c vi n nghượ ế ườ
thu t, nh ng sau đó b phát b nh tâm th n và h sáng tác ngh thu t trong ư
nhà th ng điên. Trong nhi u tr ng h p, ngh thu t c a h ch đcươ ườ ượ
chú ý hay phát hi n sau khi ch t. ế
Nghiên c u đu tiên v Outsider Art
T gi a th k 19, m t s b nh vi n Châu Âu b t đu ti n hành s u ế ế ư
t p tranh v c a nh ng b nh nhân tâm th n v i m c đích nghiên c u các
bi u hi n c a ng i b nh giúp cho công vi c đi u tr . T năm 1910, các ườ
b s u t p nh v y đã xu t hi n Cesare Lombroso (Turin), Marcel Réja ư ư
(Paris) và Hans Prinzhorn (Heidelberg). Ban đu, các b s u t p ra đi nh ư ư
là m t k t qu c a ho t đng nghiên c u khoa h c v tâm th n h c. S ế
quan tâm nghiên c u đn nh ng sáng tác c a ng i điên hay m c b nh ế ư
tâm th n đc b t đu t Walter Morgenthaler6. Năm 1921, ông xu t b n ượ
cu n sách “Geisteskranker Ein als Konstler” vi t v tr ng h p c a Adolf ế ườ
Wolfli, m t bênh nhân tâm th n ng i Th y Sĩ. Đây là l n đu tiên b nh ườ
nhân tâm th n đc chú ý nghiên c u t khía c nh sáng tác ngh thu t. ượ
M côi t năm lên 10, tu i th c a Adolf Wolfli tràn ng p ký c v s ơ
l m d ng c v th xác và tình d c. L n lên tr i tr m côi, lao đng
t i các nông tr i, gia nh p quân đi, r i b k t t i l m d ng tình d c tr ế
em. Đn năm 1895, ông đc đa vào b nh vi n tâm th n Waldau Clinicế ượ ư
Bern, Th y Sĩ đ đi u tr . Sau m t th i gian b nh vi n, Wolfli b t
đu v và v r t nhi u. Nh ng hình nh do Wolfli v ra trông ph c t p,
d d i và giàu tính trang trí. Trong th i gian b nh vi n tâm th n, ông đã
hoàn thành m t cu n sách dài nhi u t p v i nhi u hình nh minh h a. N i
dung truy n là s k t h p các chi ti t trong cu c s ng riêng pha tr n v i ế ế
nh ng cu c phiêu l u t ng t ng. Wolfli đã bi n k ni m bu n th i th ư ưở ượ ế ơ
u thành m t câu chuy n v nh ng chuy n du l ch k di u. Trong cu n ế
sách Wolfli đã thay đi các chi ti t trong cu c s ng th c, chuy n c u bé ế
Wolfli thành “Hi p s Wolfli”, r i tr thành “Hoàng đ Wolfli” và cu i ế
cùng là “Thánh Wolfli”. Trong nh ng bài hát, th ca và tranh v c a mình, ơ
ông tái t o và đt l i tên cho c th gi i và vũ tr . Sau khi Wolfli m t ế
năm 1930, nh ng b c tranh c a ông đc tr ng bày t i B o tàng Waldau ượ ư
Clinic t i Bern, Th y Sĩ. Sáng tác c a Wolfli đã g i đc ni m c m h ng ượ
cho m t s nhà so n nh c, trong đó đáng chú ý là tr ng h p nhà so n ườ
nh c Đan M ch Per Norgard, ng i đã sáng tác v nh c k ch v cu c đi ườ
c a Wolfli v i nhan đ “The Divine Circus”.
Sau Walter Morgenthaler ph i k đn nghiên c u c a Hans Prinzhorn7, ế
bác s tâm th n ng i Đc đng th i còn là nhà nghiên c u v ngh ườ
thu t. Hans Prinzhorn t ng nghiên c u tri t h c và l ch s ngh thu t t i ế
Đi h c Vienna, m t trong nh ng tr ng đi h c l n c a Châu Âu và lâu ườ
đi nh t trong th gi i s d ng ti ng Đc. Nh n h c v ti n s vào năm ế ế ế
1908, sau đó Hans Prinzhorn ti p t c h c v y h c và tâm th n h c. Nămế
1919, ông làm vi c v i t cách là m t tr lý t i b nh vi n tâm th n thu c ư
Đi h c Heidelberg. Công vi c c a ông khi y là phát tri n b s u t p ư
ngh thu t c a các b nh nhân tâm th n đã đc ti n hành b i Emil ư ế
Kraepelin8. Khi ông r i kh i công vi c này năm 1951, b s u t p đc ư ượ
m r ng t i h n 5000 tác ph m c a kho ng 450 tr ng h p. Năm 1922, ơ ườ
ông xu t b n cu n “Bildnerei der Geisteskranken” v i nh ng minh h a đa
d ng t b s u t p nói trên. Công trình ch y u nghiên c u đn s liên ư ế ế
quan gi a tâm th n h c và ngh thu t, b nh t t và s t bi u hi n. Nó là
n l c phân tích, nghiên c u các b c v c a nh ng b nh tâm th n không
ch đn thu n khía c nh tâm lý, mà còn v m t th m m . Ngh thu t ơ
c a ng i tâm th n th ng mang tính t phát. Căn b nh có th cung c p ườ ườ
cho b nh nhân nh ng ý t ng và cách bi u hi n khác th ng. M t s ưở ườ
ng i đc bi t nh y c m v i th gi i xung quanh và nh ng b c v c aườ ế
h có th ch ra nh ng đi u chúng ta không nh n th y tr c đó. Trong ướ
cu n sách, Prinzhorn trình bày tác ph m c a m i “ngh s b c th y b ườ
ch ng tâm th n phân li t”. Ông ch ra sáng t o ngh thu t c a các b nh
nhân nh m t s thôi thúc đ giao ti p, bi u l trí t ng t ng, c m xúcư ế ưở ượ
và ph n ng. M i ngh s Outsider Art trong nghiên c u c a Hans
Prinzhorn có nguyên nhân phát b nh khác nhau và cách th hi n ngh
thu t cũng khác nhau nh tr ng h p Karl Brendel, Peter Moog và August ư ườ
Neter. Karl Brendel (1871 - 1925) đã b k t án 12 l n vì t i hành hung và ế
phá ho i tài s n. Trong h s v b nh tâm th n c a Karl Brendel đc ơ ư
ghi chép t năm 1906, bác s đi u tr nh n th y các tri u ch ng v o
t ng. Karl Brendel tuyên b r ng đã t ng tr i qua kinh nghi m v s hyưở
sinh thông qua cái ch t và chính là hi n thân c a Đc Chúa Giêsu. Karlế
Brendel thích th hi n đ tài v đng v t và các o giác tôn giáo, đc bi t
là hình t ng chúa. Đôi khi, nhân v t trong sáng tác c a Brendel đc môượ ượ
t nh nhân v t l ng tính. Trong khi đó, Peter Moog (1871-1930) b r i ư ưỡ ơ
vào ch ng b nh tâm th n phân li t sau cái ch t c a v . Tho t tiên ông ế
làm th sau đó chuy n sang v tranh. Nh ng b c v v thánh và tôn giáoơ
c a Peter Moog t ng ph n đáng ng c nhiên v i nh ng bài th đy ngôn ươ ơ
t khêu g i s dâm d c c a chính ông. Còn August Neter (1868 - 1933)
t ng là ng i kh e m nh nh ng đt nhiên b m c ch ng hoang t ng và ườ ư ưở
luôn b nh ng ám nh lo l ng t n công. Neter đ l i kho ng 10 000 b c
tranh nh nh ng b n v k thu t, có th do ông t ng làm ngh th đi nư
tr c khi m c b nh.ướ
Công trình c a Hans Prinzhorn ra đi trong b i c nh tâm th n h c b t đu
t p trung nghiên c u tâm lý các dân t c c x a, tr em, qui lu t c a ư
nh ng gi c m và nh ng bi u hi n c a b nh tâm th n. Các ngh s tiên ơ
phong nh Ernst Ludwig Kirchner, Oskar Schlemmer, Alfred Kubin, Andréư
Breton, Paul Klee, Max Ernst và Pablo Picasso t ng tham kh o b s u t p ư
tranh c a b nh vi n Heidelberg. Các motif t di s n ngh thu t nguyên
th y, tính h n nhiên trong tranh v c a tr em, c nh t ng k l ch g p ượ
trong gi c m và th gi i vô th c... là nh ng ch đ chính c a ngh thu t ơ ế
t o hình đu th k 20. V i th c t y, cu n sách “Bildnerei der ế ế
Geisteskranken” c a Hans Prinzhorn l u hành r ng rãi Châu Âu đc ư ư
m t s ngh s quan tâm nghiên c u trong quá trình tìm ki m các ph ng ế ươ
th c bi u đt ngh thu t m i.
Art Brut - Ngu n g c c a Outsider Art
n t ng b i công trình “Bildnerei der Geisteskranken” c a Hans ượ
Prinzhorn, Jean Dubuffet (1901-1985) b t đu b s u t p ngh thu t c a ư
nh ng ng i tâm th n, tù nhân và đa ra thu t ng “Art Brut” vào nh ng ườ ư
năm 1944, 1945. Là ng i ch ng l i văn hóa chính th ng và ngh thu tườ
c a b o tàng, Jean Dubuffet đc ví nh k n i lo n luôn tìm ki m t do ượ ư ế
cho mình. Không ph i ng u nhiên mà Jean Dubuffet đc xem là m t ượ
trong nh ng ngh s đáng chú ý c a th k 20. Trong s nghi p sáng tác ế
t 1942-1985, Dubuffet đã t o d ng phong cách ngh thu t riêng xu t
phát t nh ng nghiên c u ngh thu t c a tr em và b nh nhân tâm th n.
Thu t ng “Art Brut” đc k t h p b i t “Art” và “Brut”. Trong ti ng ượ ế ế
Pháp “Brut” có nghĩa “s ng”, “m c”, “thô”, “nguyên”. T đó Art Brut
mang nghĩa “ngh thu t thô”, “ngh thu t s ng” hay “ngh thu t
nguyên”, ch s sáng t o theo hình th c tr c ti p, t o l p hình nh t não ế
lên trang gi y, hay t m toan và đc Dubuffet ví nh nguyên li u ch a ượ ư ư
qua quá trình ch bi n, v n gi đc s t i nguyên. Nh ng tác ph mế ế ượ ươ
thu c th lo i Art Brut là s sáng t o vô th c d a trên c m h ng t th ế
gi i tinh th n, không d a trên truy n th ng ho c k thu t. Nó không theo
phong cách hay xu h ng ngh thu t nào mà là s t phát và th m chíướ
không đc th c hi n v i m c đích làm “ngh thu t.” Art Brut là nh ngượ
sáng t o thu n khi t, ra đi t s cô đn, t thúc đy c a th gi i vô ế ơ ế
th c, n i không b can thi p b i nh ng lo l ng v s ca ng i, hay nh ng ơ
tung hô xã giao th ng th y trong các cu c thi. Theo Dubuffet, s th t cònườ
quý giá h n s n ph m c a nh ng chuyên gia. Do đy, ông đã chú tr ngơ
s u t m và vi t nghiên c u v “Art Brut”. Dubuffet cho r ng, dòng nghư ế
thu t chính th ng c a các b o tàng, h c vi n đã m t đi s c m nh và
ngu n ngh thu t tinh khi t này. ế
Tác gi c a Art Brut ch y u là ng i có nh ng tr i nghi m b t th ng ế ườ ườ
trong cu c s ng ho c tr ng thái cùng c c v tinh th n nh ng i tâm ư ườ
th n, ng i khuy t t t, hay tù nhân song có ti m năng v sáng t o ngh ườ ế
thu t. H đn v i h i h a và điêu kh c vì nh ng thôi thúc mãnh li t ch ế
không vì mong mu n đc công nh n. Ngh thu t c a h là s bi u hi n ượ
nh ng ham mu n n và mâu thu n bên trong n i t i. Nó không h ng ướ
ngo i mà h ng n i. Nó xu t hi n t trí t ng t ng và nh ng n c ướ ưở ượ
c a b nh nhân tâm th n hay ng i điên, phá v nh ng n l c có ý th c và ườ
bác b quan ni m b t di b t d ch hay s ch đnh v ngh thu t. Có th
ví nh ng tranh v thu c th lo i này nh m t chuy n đi thám hi m vào ư ế
th gi i n i tâm. Theo Dubuffet, các tác ph m Art Brut có m t ngôn ngế
t o hình đc đáo ví nh ngu n nguyên li u thô c a ngh thu t. Đi v i ư
m t s ng i, nh ng tác ph m này th t đáng ng c nhiên và ng ng m , ườ ưỡ
nh ng cũng th t k l . ư
Năm 1948, Dubuffet thành l p Hi p h i Art Brut. Thành viên c a Hi p h i
bao g m André Breton9, Michel Tapié10 và André Malraux11. Đn năm ế
1960, b s u t p c a Dubuffet có h n 5000 tác ph m. Song song v i s u ư ơ ư
t p, Dubuffet còn sáng tác nh ng tác ph m d a trên c m h ng t Art Brut.
T năm 1942, ông v m t lo t tranh v con ng i và quang c nh Paris có ườ
hình th c th hi n g n gũi v i l i t o hình c a m thu t nguyên th y.
Sau đó ch u nh h ng t tri n lãm h i h a c a Jean Fautrier Paris năm ưở
1945, Dubuffet nh n th y ý nghĩa c a ngh thu t n m s bi u hi n
tr c ti p chi u sâu bên trong m i cá nhân. Nhi u tác ph m c a Dubuffet ế
l y c m h ng t Art Brut nh “Ban nh c Jazz” (1945), “Michel Tapié ư
soleil” (1946), “La Métafisyx” (1950), “Gare Montparnasse Porte des Lilas”
(1961)... Đc đi m chung h i h a c a Dubuffet là l i v bi u c m và t o