
Outsider Art - Sáng tác ngh thu t bên ngoài dòng chính th ng ệ ậ ố
Bùi Th Thanh Maiị
Outsider Art là sáng tác ngh thu t đc t o ra b i nh ng ng i bên ngoàiệ ậ ượ ạ ở ữ ườ
dòng chính th ng. S chú ý đn Outsider Art xu t hi n vào đu th k 20ố ự ế ấ ệ ầ ế ỷ
khi các ngh s tiên phong ph ng Tây quay l ng l i v i giá tr m h cệ ỹ ươ ư ạ ớ ị ỹ ọ
truy n th ng c a ngh thu t hàn lâm c đi n, tìm ki m ngu n c m h ngề ố ủ ệ ậ ổ ể ế ồ ả ứ
t tranh, t ng nguyên th y; điêu kh c châu Phi, ngh thu t ph ngừ ượ ủ ắ ệ ậ ươ
Đông huy n bí, tranh v c a tr em, th m chí ngh thu t c a nh ngề ẽ ủ ẻ ậ ệ ậ ủ ữ
ng i điên. ph ng Tây, t nh ng năm 1940 Jean Dubuffet1 n l c s uườ Ở ươ ừ ữ ỗ ự ư
t m các tác ph m c a nh ng ng i t h c, b nh nhân tâm th n, kầ ẩ ủ ữ ườ ự ọ ệ ầ ẻ
nghi n r u, tù nhân và ch ra giá tr th m m n i t i c a chúng. Ti pệ ượ ỉ ị ẩ ỹ ộ ạ ủ ế
theo, nhi u nhà nghiên c u c a Pháp, Anh, M xu t b n các công trìnhề ứ ủ ỹ ấ ả
nghiên c u chuyên sâu v Outsider Art t khái ni m, l ch s , nh h ngứ ề ừ ệ ị ử ả ưở
Outsider Art đn sáng tác ngh thu t c a m t s ngh s hi n đi. S cế ệ ậ ủ ộ ố ệ ỹ ệ ạ ứ
h p d n c a Outsider Art n m s tinh khi t, nguyên s đng bên ngoàiấ ẫ ủ ằ ở ự ế ơ ứ
nh ng đng l i v ch đnh theo các s gia ngh thu t. Ngày càng cóữ ườ ố ạ ị ử ệ ậ
nhi u ng i quan tâm đn Outsider Art trên ph ng di n nghiên c u tâmề ườ ế ươ ệ ứ
lý h c và ngh thu t. Tuy nhiên, Outsider Art cùng nh ng v n đ liênọ ệ ậ ữ ấ ề
quan còn khá m i m Vi t Nam. Bài vi t này có m c đích gi i thi uớ ẻ ở ệ ế ụ ớ ệ
m t vài nét khái quát v “Outsider Art”, Art Brut ngu n g c c a Outsiderộ ề ồ ố ủ
Art và m t s ngh s Outsider Art tiêu bi u c a th gi i.ộ ố ệ ỹ ể ủ ế ớ
Thu t ng “Outsider Art”ậ ữ
Thu t ng “Outsider Art” đc Roger Cardinal, nhà phê bình ngh thu tậ ữ ượ ệ ậ
ng i Anh đa ra năm 1972 nh m t t ti ng Anh t ng đng v i thu tườ ư ư ộ ừ ế ươ ươ ớ ậ
ng “Art Brut” trong ti ng Pháp do Jean Dubuffet đt ra, dùng đ chữ ế ặ ể ỉ
nh ng tác ph m ngh thu t không tuân theo khuôn m u, qui t c c aữ ẩ ệ ậ ẫ ắ ủ
phòng tr ng bày, b o tàng hay các tr ng phái ngh thu t. Trong ti ngư ả ườ ệ ậ ế
Anh, “Outsider” có nghĩa là ng i ngoài cu c, ng i không th cho nh pườ ộ ườ ể ậ
b n, ng i không cùng ngh hay không có chuyên môn. Vì th , m t sọ ườ ề ế ộ ố
ng i cho r ng thu t ng “Outsider Art” (ngh thu t bên ngoài) có l đãườ ằ ậ ữ ệ ậ ẽ
d ch và chuy n nghĩa t t h n là “Raw Art” (ngh thu t thô). Cho đn nay,ị ể ố ơ ệ ậ ế
xu t hi n nh ng tranh lu n v ranh gi i gi a “Outssider Art”2 và cácấ ệ ữ ậ ề ớ ữ
thu t ng “Naive Art”3, “Visionary Art”4, “Folk Art”5. Nhìn chung, so v iậ ữ ớ
các thu t ng nói trên thì “Outsider Art” mang nghĩa r ng, dùng đ chậ ữ ộ ể ỉ
nh ng sáng tác ngh thu t bên ngoài dòng chính th ng. Outsider Art baoữ ệ ậ ố

g m tác ph m c a ng i t h c, k c sáng tác c a ng i nghi n r u,ồ ẩ ủ ườ ự ọ ể ả ủ ườ ệ ượ
ng i điên hay m c b nh tâm th n. Ph n l n ngh s Outsider là nh ngườ ắ ệ ầ ầ ớ ệ ỹ ữ
ng i ch a t ng có m i liên h nào v i h c vi n, dòng ngh thu t chínhườ ư ừ ố ệ ớ ọ ệ ệ ậ
th ng hay các t ch c ngh thu t. Tuy nhiên, trong s nh ng ngh số ổ ứ ệ ậ ố ữ ệ ỹ
đc x p vào Outsider Art cũng có ng i t ng theo h c H c vi n nghượ ế ườ ừ ọ ở ọ ệ ệ
thu t, nh ng sau đó b phát b nh tâm th n và h sáng tác ngh thu t trongậ ư ị ệ ầ ọ ệ ậ
nhà th ng điên. Trong nhi u tr ng h p, ngh thu t c a h ch đcươ ề ườ ợ ệ ậ ủ ọ ỉ ượ
chú ý hay phát hi n sau khi ch t.ệ ế
Nghiên c u đu tiên v Outsider Artứ ầ ề
T gi a th k 19, m t s b nh vi n Châu Âu b t đu ti n hành s uừ ữ ế ỷ ộ ố ệ ệ ở ắ ầ ế ư
t p tranh v c a nh ng b nh nhân tâm th n v i m c đích nghiên c u cácậ ẽ ủ ữ ệ ầ ớ ụ ứ
bi u hi n c a ng i b nh giúp cho công vi c đi u tr . T năm 1910, cácể ệ ủ ườ ệ ệ ề ị ừ
b s u t p nh v y đã xu t hi n Cesare Lombroso (Turin), Marcel Réjaộ ư ậ ư ậ ấ ệ ở
(Paris) và Hans Prinzhorn (Heidelberg). Ban đu, các b s u t p ra đi nhầ ộ ư ậ ờ ư
là m t k t qu c a ho t đng nghiên c u khoa h c v tâm th n h c. Sộ ế ả ủ ạ ộ ứ ọ ề ầ ọ ự
quan tâm nghiên c u đn nh ng sáng tác c a ng i điên hay m c b nhứ ế ữ ủ ườ ắ ệ
tâm th n đc b t đu t Walter Morgenthaler6. Năm 1921, ông xu t b nầ ượ ắ ầ ừ ấ ả
cu n sách “Geisteskranker Ein als Konstler” vi t v tr ng h p c a Adolfố ế ề ườ ợ ủ
Wolfli, m t bênh nhân tâm th n ng i Th y Sĩ. Đây là l n đu tiên b nhộ ầ ườ ụ ầ ầ ệ
nhân tâm th n đc chú ý nghiên c u t khía c nh sáng tác ngh thu t. ầ ượ ứ ừ ạ ệ ậ
M côi t năm lên 10, tu i th c a Adolf Wolfli tràn ng p ký c v sồ ừ ổ ơ ủ ậ ứ ề ự
l m d ng c v th xác và tình d c. L n lên tr i tr m côi, lao đngạ ụ ả ề ể ụ ớ ở ạ ẻ ồ ộ
t i các nông tr i, gia nh p quân đi, r i b k t t i l m d ng tình d c trạ ạ ậ ộ ồ ị ế ộ ạ ụ ụ ẻ
em. Đn năm 1895, ông đc đa vào b nh vi n tâm th n Waldau Clinicế ượ ư ệ ệ ầ
Bern, Th y Sĩ đ đi u tr . Sau m t th i gian b nh vi n, Wolfli b tở ụ ể ề ị ộ ờ ở ệ ệ ắ
đu v và v r t nhi u. Nh ng hình nh do Wolfli v ra trông ph c t p,ầ ẽ ẽ ấ ề ữ ả ẽ ứ ạ
d d i và giàu tính trang trí. Trong th i gian b nh vi n tâm th n, ông đãữ ộ ờ ở ệ ệ ầ
hoàn thành m t cu n sách dài nhi u t p v i nhi u hình nh minh h a. N iộ ố ề ậ ớ ề ả ọ ộ
dung truy n là s k t h p các chi ti t trong cu c s ng riêng pha tr n v iệ ự ế ợ ế ộ ố ộ ớ
nh ng cu c phiêu l u t ng t ng. Wolfli đã bi n k ni m bu n th i thữ ộ ư ưở ượ ế ỷ ệ ồ ờ ơ
u thành m t câu chuy n v nh ng chuy n du l ch k di u. Trong cu nấ ộ ệ ề ữ ế ị ỳ ệ ố
sách Wolfli đã thay đi các chi ti t trong cu c s ng th c, chuy n c u béổ ế ộ ố ự ể ậ
Wolfli thành “Hi p s Wolfli”, r i tr thành “Hoàng đ Wolfli” và cu iệ ỹ ồ ở ế ố
cùng là “Thánh Wolfli”. Trong nh ng bài hát, th ca và tranh v c a mình,ữ ơ ẽ ủ
ông tái t o và đt l i tên cho c th gi i và vũ tr . Sau khi Wolfli m tạ ặ ạ ả ế ớ ụ ấ
năm 1930, nh ng b c tranh c a ông đc tr ng bày t i B o tàng Waldauữ ứ ủ ượ ư ạ ả
Clinic t i Bern, Th y Sĩ. Sáng tác c a Wolfli đã g i đc ni m c m h ngạ ụ ủ ợ ượ ề ả ứ

cho m t s nhà so n nh c, trong đó đáng chú ý là tr ng h p nhà so nộ ố ạ ạ ườ ợ ạ
nh c Đan M ch Per Norgard, ng i đã sáng tác v nh c k ch v cu c điạ ạ ườ ở ạ ị ề ộ ờ
c a Wolfli v i nhan đ “The Divine Circus”.ủ ớ ề
Sau Walter Morgenthaler ph i k đn nghiên c u c a Hans Prinzhorn7,ả ể ế ứ ủ
bác s tâm th n ng i Đc đng th i còn là nhà nghiên c u v nghỹ ầ ườ ứ ồ ờ ứ ề ệ
thu t. Hans Prinzhorn t ng nghiên c u tri t h c và l ch s ngh thu t t iậ ừ ứ ế ọ ị ử ệ ậ ạ
Đi h c Vienna, m t trong nh ng tr ng đi h c l n c a Châu Âu và lâuạ ọ ộ ữ ườ ạ ọ ớ ủ
đi nh t trong th gi i s d ng ti ng Đc. Nh n h c v ti n s vào nămờ ấ ế ớ ử ụ ế ứ ậ ọ ị ế ỹ
1908, sau đó Hans Prinzhorn ti p t c h c v y h c và tâm th n h c. Nămế ụ ọ ề ọ ầ ọ
1919, ông làm vi c v i t cách là m t tr lý t i b nh vi n tâm th n thu cệ ớ ư ộ ợ ạ ệ ệ ầ ộ
Đi h c Heidelberg. Công vi c c a ông khi y là phát tri n b s u t pạ ọ ệ ủ ấ ể ộ ư ậ
ngh thu t c a các b nh nhân tâm th n đã đc ti n hành b i Emilệ ậ ủ ệ ầ ượ ế ở
Kraepelin8. Khi ông r i kh i công vi c này năm 1951, b s u t p đcờ ỏ ệ ộ ư ậ ượ
m r ng t i h n 5000 tác ph m c a kho ng 450 tr ng h p. Năm 1922,ở ộ ớ ơ ẩ ủ ả ườ ợ
ông xu t b n cu n “Bildnerei der Geisteskranken” v i nh ng minh h a đaấ ả ố ớ ữ ọ
d ng t b s u t p nói trên. Công trình ch y u nghiên c u đn s liênạ ừ ộ ư ậ ủ ế ứ ế ự
quan gi a tâm th n h c và ngh thu t, b nh t t và s t bi u hi n. Nó làữ ầ ọ ệ ậ ệ ậ ự ự ể ệ
n l c phân tích, nghiên c u các b c v c a nh ng b nh tâm th n khôngỗ ự ứ ứ ẽ ủ ữ ệ ầ
ch đn thu n khía c nh tâm lý, mà còn v m t th m m . Ngh thu tỉ ơ ầ ở ạ ề ặ ẩ ỹ ệ ậ
c a ng i tâm th n th ng mang tính t phát. Căn b nh có th cung c pủ ườ ầ ườ ự ệ ể ấ
cho b nh nhân nh ng ý t ng và cách bi u hi n khác th ng. M t sệ ữ ưở ể ệ ườ ộ ố
ng i đc bi t nh y c m v i th gi i xung quanh và nh ng b c v c aườ ặ ệ ạ ả ớ ế ớ ữ ứ ẽ ủ
h có th ch ra nh ng đi u chúng ta không nh n th y tr c đó. Trongọ ể ỉ ữ ề ậ ấ ướ
cu n sách, Prinzhorn trình bày tác ph m c a m i “ngh s b c th y bố ẩ ủ ườ ệ ỹ ậ ầ ị
ch ng tâm th n phân li t”. Ông ch ra sáng t o ngh thu t c a các b nhứ ầ ệ ỉ ạ ệ ậ ủ ệ
nhân nh m t s thôi thúc đ giao ti p, bi u l trí t ng t ng, c m xúcư ộ ự ể ế ể ộ ưở ượ ả
và ph n ng. M i ngh s Outsider Art trong nghiên c u c a Hansả ứ ỗ ệ ỹ ứ ủ
Prinzhorn có nguyên nhân phát b nh khác nhau và cách th hi n nghệ ể ệ ệ
thu t cũng khác nhau nh tr ng h p Karl Brendel, Peter Moog và Augustậ ư ườ ợ
Neter. Karl Brendel (1871 - 1925) đã b k t án 12 l n vì t i hành hung vàị ế ầ ộ
phá ho i tài s n. Trong h s v b nh tâm th n c a Karl Brendel đcạ ả ồ ơ ề ệ ầ ủ ượ
ghi chép t năm 1906, bác s đi u tr nh n th y các tri u ch ng v oừ ỹ ề ị ậ ấ ệ ứ ề ả
t ng. Karl Brendel tuyên b r ng đã t ng tr i qua kinh nghi m v s hyưở ố ằ ừ ả ệ ề ự
sinh thông qua cái ch t và chính là hi n thân c a Đc Chúa Giêsu. Karlế ệ ủ ứ
Brendel thích th hi n đ tài v đng v t và các o giác tôn giáo, đc bi tể ệ ề ề ộ ậ ả ặ ệ
là hình t ng chúa. Đôi khi, nhân v t trong sáng tác c a Brendel đc môượ ậ ủ ượ
t nh nhân v t l ng tính. Trong khi đó, Peter Moog (1871-1930) b r iả ư ậ ưỡ ị ơ

vào ch ng b nh tâm th n phân li t sau cái ch t c a v . Tho t tiên ôngứ ệ ầ ệ ế ủ ợ ạ
làm th sau đó chuy n sang v tranh. Nh ng b c v v thánh và tôn giáoơ ể ẽ ữ ứ ẽ ề
c a Peter Moog t ng ph n đáng ng c nhiên v i nh ng bài th đy ngônủ ươ ả ạ ớ ữ ơ ầ
t khêu g i s dâm d c c a chính ông. Còn August Neter (1868 - 1933)ừ ợ ự ụ ủ
t ng là ng i kh e m nh nh ng đt nhiên b m c ch ng hoang t ng vàừ ườ ỏ ạ ư ộ ị ắ ứ ưở
luôn b nh ng ám nh lo l ng t n công. Neter đ l i kho ng 10 000 b cị ữ ả ắ ấ ể ạ ả ứ
tranh nh nh ng b n v k thu t, có th do ông t ng làm ngh th đi nư ữ ả ẽ ỹ ậ ể ừ ề ợ ệ
tr c khi m c b nh.ướ ắ ệ
Công trình c a Hans Prinzhorn ra đi trong b i c nh tâm th n h c b t đuủ ờ ố ả ầ ọ ắ ầ
t p trung nghiên c u tâm lý các dân t c c x a, tr em, qui lu t c aậ ứ ộ ổ ư ẻ ậ ủ
nh ng gi c m và nh ng bi u hi n c a b nh tâm th n. Các ngh s tiênữ ấ ơ ữ ể ệ ủ ệ ầ ệ ỹ
phong nh Ernst Ludwig Kirchner, Oskar Schlemmer, Alfred Kubin, Andréư
Breton, Paul Klee, Max Ernst và Pablo Picasso t ng tham kh o b s u t pừ ả ộ ư ậ
tranh c a b nh vi n Heidelberg. Các motif t di s n ngh thu t nguyênủ ệ ệ ừ ả ệ ậ
th y, tính h n nhiên trong tranh v c a tr em, c nh t ng k l ch g pủ ồ ẽ ủ ẻ ả ượ ỳ ạ ỉ ặ
trong gi c m và th gi i vô th c... là nh ng ch đ chính c a ngh thu tấ ơ ế ớ ứ ữ ủ ề ủ ệ ậ
t o hình đu th k 20. V i th c t y, cu n sách “Bildnerei derạ ầ ế ỷ ớ ự ế ấ ố
Geisteskranken” c a Hans Prinzhorn l u hành r ng rãi Châu Âu đcủ ư ộ ở ượ
m t s ngh s quan tâm nghiên c u trong quá trình tìm ki m các ph ngộ ố ệ ỹ ứ ế ươ
th c bi u đt ngh thu t m i.ứ ể ạ ệ ậ ớ
Art Brut - Ngu n g c c a Outsider Artồ ố ủ
n t ng b i công trình “Bildnerei der Geisteskranken” c a HansẤ ượ ở ủ
Prinzhorn, Jean Dubuffet (1901-1985) b t đu b s u t p ngh thu t c aắ ầ ộ ư ậ ệ ậ ủ
nh ng ng i tâm th n, tù nhân và đa ra thu t ng “Art Brut” vào nh ngữ ườ ầ ư ậ ữ ữ
năm 1944, 1945. Là ng i ch ng l i văn hóa chính th ng và ngh thu tườ ố ạ ố ệ ậ
c a b o tàng, Jean Dubuffet đc ví nh k n i lo n luôn tìm ki m t doủ ả ượ ư ẻ ổ ạ ế ự
cho mình. Không ph i ng u nhiên mà Jean Dubuffet đc xem là m tả ẫ ượ ộ
trong nh ng ngh s đáng chú ý c a th k 20. Trong s nghi p sáng tácữ ệ ỹ ủ ế ỷ ự ệ
t 1942-1985, Dubuffet đã t o d ng phong cách ngh thu t riêng xu từ ạ ự ệ ậ ấ
phát t nh ng nghiên c u ngh thu t c a tr em và b nh nhân tâm th n. ừ ữ ứ ệ ậ ủ ẻ ệ ầ
Thu t ng “Art Brut” đc k t h p b i t “Art” và “Brut”. Trong ti ngậ ữ ượ ế ợ ở ừ ế
Pháp “Brut” có nghĩa “s ng”, “m c”, “thô”, “nguyên”. T đó Art Brutố ộ ừ
mang nghĩa “ngh thu t thô”, “ngh thu t s ng” hay “ngh thu tệ ậ ệ ậ ố ệ ậ
nguyên”, ch s sáng t o theo hình th c tr c ti p, t o l p hình nh t nãoỉ ự ạ ứ ự ế ạ ậ ả ừ
lên trang gi y, hay t m toan và đc Dubuffet ví nh nguyên li u ch aấ ấ ượ ư ệ ư
qua quá trình ch bi n, v n gi đc s t i nguyên. Nh ng tác ph mế ế ẫ ữ ượ ự ươ ữ ẩ

thu c th lo i Art Brut là s sáng t o vô th c d a trên c m h ng t thộ ể ạ ự ạ ứ ự ả ứ ừ ế
gi i tinh th n, không d a trên truy n th ng ho c k thu t. Nó không theoớ ầ ự ề ố ặ ỹ ậ
phong cách hay xu h ng ngh thu t nào mà là s t phát và th m chíướ ệ ậ ự ự ậ
không đc th c hi n v i m c đích làm “ngh thu t.” Art Brut là nh ngượ ự ệ ớ ụ ệ ậ ữ
sáng t o thu n khi t, ra đi t s cô đn, t thúc đy c a th gi i vôạ ầ ế ờ ừ ự ơ ừ ẩ ủ ế ớ
th c, n i không b can thi p b i nh ng lo l ng v s ca ng i, hay nh ngứ ơ ị ệ ở ữ ắ ề ự ợ ữ
tung hô xã giao th ng th y trong các cu c thi. Theo Dubuffet, s th t cònườ ấ ộ ự ậ
quý giá h n s n ph m c a nh ng chuyên gia. Do đy, ông đã chú tr ngơ ả ẩ ủ ữ ấ ọ
s u t m và vi t nghiên c u v “Art Brut”. Dubuffet cho r ng, dòng nghư ầ ế ứ ề ằ ệ
thu t chính th ng c a các b o tàng, h c vi n đã m t đi s c m nh vàậ ố ủ ả ọ ệ ấ ứ ạ
ngu n ngh thu t tinh khi t này. ồ ệ ậ ế
Tác gi c a Art Brut ch y u là ng i có nh ng tr i nghi m b t th ngả ủ ủ ế ườ ữ ả ệ ấ ườ
trong cu c s ng ho c tr ng thái cùng c c v tinh th n nh ng i tâmộ ố ặ ạ ự ề ầ ư ườ
th n, ng i khuy t t t, hay tù nhân song có ti m năng v sáng t o nghầ ườ ế ậ ề ề ạ ệ
thu t. H đn v i h i h a và điêu kh c vì nh ng thôi thúc mãnh li t chậ ọ ế ớ ộ ọ ắ ữ ệ ứ
không vì mong mu n đc công nh n. Ngh thu t c a h là s bi u hi nố ượ ậ ệ ậ ủ ọ ự ể ệ
nh ng ham mu n n và mâu thu n bên trong n i t i. Nó không h ngữ ố ẩ ẫ ộ ạ ướ
ngo i mà h ng n i. Nó xu t hi n t trí t ng t ng và nh ng n cạ ướ ộ ấ ệ ừ ưở ượ ữ ẩ ứ
c a b nh nhân tâm th n hay ng i điên, phá v nh ng n l c có ý th c vàủ ệ ầ ườ ỡ ữ ỗ ự ứ
bác b quan ni m b t di b t d ch hay s ch đnh v ngh thu t. Có thỏ ệ ấ ấ ị ự ủ ị ề ệ ậ ể
ví nh ng tranh v thu c th lo i này nh m t chuy n đi thám hi m vàoữ ẽ ộ ể ạ ư ộ ế ể
th gi i n i tâm. Theo Dubuffet, các tác ph m Art Brut có m t ngôn ngế ớ ộ ẩ ộ ữ
t o hình đc đáo ví nh ngu n nguyên li u thô c a ngh thu t. Đi v iạ ộ ư ồ ệ ủ ệ ậ ố ớ
m t s ng i, nh ng tác ph m này th t đáng ng c nhiên và ng ng m ,ộ ố ườ ữ ẩ ậ ạ ưỡ ộ
nh ng cũng th t k l . ư ậ ỳ ạ
Năm 1948, Dubuffet thành l p Hi p h i Art Brut. Thành viên c a Hi p h iậ ệ ộ ủ ệ ộ
bao g m André Breton9, Michel Tapié10 và André Malraux11. Đn nămồ ế
1960, b s u t p c a Dubuffet có h n 5000 tác ph m. Song song v i s uộ ư ậ ủ ơ ẩ ớ ư
t p, Dubuffet còn sáng tác nh ng tác ph m d a trên c m h ng t Art Brut.ậ ữ ẩ ự ả ứ ừ
T năm 1942, ông v m t lo t tranh v con ng i và quang c nh Paris cóừ ẽ ộ ạ ề ườ ả
hình th c th hi n g n gũi v i l i t o hình c a m thu t nguyên th y.ứ ể ệ ầ ớ ố ạ ủ ỹ ậ ủ
Sau đó ch u nh h ng t tri n lãm h i h a c a Jean Fautrier Paris nămị ả ưở ừ ể ộ ọ ủ ở
1945, Dubuffet nh n th y ý nghĩa c a ngh thu t n m s bi u hi nậ ấ ủ ệ ậ ằ ở ự ể ệ
tr c ti p chi u sâu bên trong m i cá nhân. Nhi u tác ph m c a Dubuffetự ế ề ỗ ề ẩ ủ
l y c m h ng t Art Brut nh “Ban nh c Jazz” (1945), “Michel Tapiéấ ả ứ ừ ư ạ
soleil” (1946), “La Métafisyx” (1950), “Gare Montparnasse Porte des Lilas”
(1961)... Đc đi m chung h i h a c a Dubuffet là l i v bi u c m và t oặ ể ộ ọ ủ ố ẽ ể ả ạ

