TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
100
PHÂN LUNG HC SINH SAU TRUNG HC CƠ S (THCS)
VÀ TRUNG HC PH THÔNG (THPT) GÓP PHN NÂNG CAO CHT
LƯỢNG NGUN NHÂN LC TNH ĐỒNG THÁP
TRONG THI K HI NHP
STREAMING OF SECONDARY AND HIGH-SCHOOL GRADUATES --
CONTRIBUTION TO THE IMPROVEMENT OF DONG THAP PROVINCE’S
WORKFORCE IN THE INTEGRATION PERIOD
H Văn Thng
Phòng Giáo dc & Đào to Tháp Mười, Đồng Tháp
TÓM TT
Thi gian qua, vic phân lung hc sinh (HS) sau Trung hc cơ s (THCS) và Trung
hc ph thông (THPT) Đồng Tháp chưa tt. Nguyên nhân ca thc trng trên có nhiu,
nhưng tp trung vào các lý do: cha m và bn thân HS không mun hc Trung cp ngh
(TCCN), mà ch mun vào Đại hc, Cao đẳng; mng lưới trường ngh, TCCN ca tnh chưa
đáp ng yêu cu v quy mô ln cht lượng; chính sách đãi ng cho công tác đào to và s
dng sau đào to chưa đưc quan tâm,... Để nâng cao cht lượng ngun nhân lc địa phương
cn tăng cường các gii pháp: nâng cao nhn thc ca cng đồng, xã hi; làm tt vic hướng
nghip cho HS lp cui cp THCS, THPT; có chính sách và cơ chế phù hp,…
ABSTRACT
Over the past few years, the streaming of secondary and high - school graduates in
Dong Thap Province has not achieved good results. There are several causes of this situation,
but the main reasons are that parents and even students themselves prefer university or college
education to vocational training. In fact, the province’s vocational school network has not met
the scale and quality requirements and the training policy and post-training employment have
not received proper considerations. In order to improve the quality of provincial workforce, it is
necessary to take drastic measures to raise the community’s awareness of the situation by
providing useful vocational guidance for the ninth and 12th graders as well as developing
appropriate policies and mechanisms.
1. Đặt vn đề
Đại hi Đảng toàn quc ln th IX đã xác định chiến lược phát trin kinh tế - xã
hi ca nước ta trong nhng năm đầu thế k XXI là đẩy mnh công nghip hoá, hin đại
hoá đất nước, trong đó ngun lc con người được đánh giá là yếu t cơ bn để phát trin
xã hi, tăng trưởng kinh tế nhanh và bn vng.
Đề án Nâng cao cht lượng ngun nhân lc tnh Đồng Tháp giai đon 2006 -
2010 đã khng định: Ngun nhân lc ca Đồng Tháp trong giai đon này và nhng
năm tiếp theo cn phi đảm bo c v s lượng và cht lượng. Tuy nhiên, cht lượng
ngun nhân lc ca tnh vn còn thp, nhìn chung chưa đáp ng yêu cu công nghip
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
101
hoá, hin đại hoá. Ngh quyết Đại hi ln th VIII Đảng b tnh cũng đã ch rõ mc tiêu
đào to ngun nhân lc là nhm đáp ng yêu cu công nghip hoá, hin đại hoá; trước
hết đáp ng yêu cu phát trin kinh tế - xã hi địa phương, nht là phc v cho hot
động các khu công nghip và đưa đi làm vic có thi hn nước ngoài. Do vy, vic
xây dng đề án đào to ngun nhân lc ca tnh là yêu cu cp thiết hin nay [1].
Được s quan tâm ca Tnh trong công tác dy ngh, to vic làm cho lc lượng
lao động thông qua các chương trình xúc tiến vic làm, xut khu lao động,... đã to cho
điu kin cho lp tr định hướng được ngh nghip và chn cho mình mt ngh nghip
n định để n định cuc sng và phát trin cho tương lai.
Chế độ XHCN đã to cho mi người quyn bình đẳng v mi mt, trong đó có
quyn được hc tp và lao động. Vì thế, mi hc sinh sau khi tt nghip cp trung hc:
Trung hc cơ s (THCS), Trung hc ph thông (THPT) đều có quyn lc chn cho
mình con đường vào đời mt cách tt đẹp và hp lý [2].
Tui tr thường có nhiu ước mơ v cuc sng và ngh nghip trong tương lai
nhưng do nhng điu kin khách quan và ch quan, chưa th gii quyết được nhng
mâu thun gia nguyn vng, năng lc cá nhân và nhu cu xã hi, gia nhng ước mơ
và năng lc trong thc tế:
V yếu t tâm lý - xã hi: Nguyn vng nói chung ca dân ta là mun hc để
“làm thy” không thích “làm th”. Đa s các gia đình có con đi hc đều mun cho con
mình hc lên đại hc. Hu hết hc sinh đều mun hc hết THPT ri hc tiếp tc ngay
bc đại hc, coi đại hc là con đường tươi sáng nht để lp thân, lp nghip.
V yếu t giáo dc: Nhà nước chưa đầu tư đúng mc cho lĩnh vc đào to ngh.
Trường dy ngh, trường TCCN ch tiếp nhn hc sinh tt nghip THPT không tuyn
hc tt nghip THCS. Xã hi, gia đình và người hc chưa đưc giáo dc đầy đủ v vai
trò ca ngun nhân lc đối vi s phát trin cá nhân và s hưng thnh ca đất nước.
Nhiu chế độ chính sách, nhiu cách đối x xem thường nhng người có bng cp thp.
V tăng trưởng kinh tế chưa to ra nhiu vic làm: Th trường lao động trong
nước chưa sôi động, th trường xut khu lao động chưa được khai thác có hiu qu. Vì
trong thc tế nếu không hc lên, khó có vic làm trong xã hi. Đa s hc sinh sau khi
tt nghip THCS không mun vào lung TCCN và dy ngh vì sau khi ra trường:
Không tìm được hoc khó tìm được vic làm; Nếu có vic làm thì thu nhp thp; Kh
năng phát trin ít so vi tt nghip THPT [3].
S phân công ngành, ngh trong xã hi chưa tuân theo mt t l cơ cu đội ngũ
nhân lc hp lý. H thng đào to ngh ca tnh nói chung và ca các huyn nói riêng
chưa đáp ng nhu cu thc tế đòi hi ca xã hi.
Là mt Tnh thuc khu vc đồng bng sông Cu Long, đa s lao động là nông
nghip nên chưa nhn thc sâu sc v ngh nghip thì vic phân lung hc sinh sau
THCS và THPT vào hc các cơ s dy ngh, TCCN, Cao đẳng, Đại hc, để đào to cơ
cu đội ngũ nhân lc hp lý to ra ngun nhân lc cho quá trình phát trin kinh tế - xã
hi ca Tnh đến năm 2010 và nhng năm tiếp theo là hết sc cn thiết.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
102
2. Đánh giá v phân lung hc sinh ca Tnh trong thi gian qua
Hơn 20 năm qua, h thng giáo dc ca Tnh phát trin mnh tt c các cp
hc, t mm non đến đại hc. Tuy nhiên, vic phân lung hc sinh THCS và THPT, to
nn tng quan trng cho vic chun b ngun nhân lc có cht lượng theo yêu cu phát
trin kinh tế - xã hi ca Tnh hu như chưa được đáp ng. Hc sinh tt nghip THCS
s vào hc trong các trường THPT, TTGDTX, cơ s dy ngh, trường Trung cp
chuyên nghip (TCCN) và hc sinh tt nghip Tú tài vào Đại hc, Cao đẳng, TCCN
phn còn li tham gia th trường lao động mà chưa được đào to ngh. Có th thy vic
phân lung hc sinh ca Tnh trong thi gian qua như sau:
2.1. Lung vào THPT
Lung hc sinh sau tt nghip THCS lên THPT nhng năm qua chiếm t l cao
(tương đương vi độ tui 15, tt nghip đúng độ tui). S liu hc sinh tt nghip
THCS trung bình qua các năm ca Tnh 26.084 vào THPT 21.657, chiếm t l khong
81 - 86% (Ngun S Giáo dc & Đào to Đồng Tháp).
2.2. Lung vào Đại hc và Cao đẳng
Lung hc sinh tt nghip THPT đạt trung bình hơn 40%/năm (so vi độ tui 18
tui) và tuyn vào các trường Đại hc, Cao đẳng trong nhng năm qua có tăng, có gim.
Tính t năm 2005 đến nay s hc sinh trung bình ca Tnh tt nghip THPT là 11.345
trúng tuyn vào các trường Đại hc, Cao đẳng 3.892, chiếm khong 34,4% (Ngun S
Giáo dc & Đào to Đồng Tháp).
2.3. Lung vào Trung cp chuyên nghip và Cơ s dy ngh
Hin nay toàn Tnh có các trường đào to trình độ TCCN như: Trường THYT,
Đại hc Đồng Tháp, Cao đẳng Cng đồng. Các trường đào to TCCN phn ln tuyn
nhng hc sinh đã tt nghip THPT không thi đỗ vào các trường Đại hc, Cao đẳng.
Ch có các Cơ s dy ngh mi tuyn hc sinh tt nghip THCS nhưng s lượng thp.
Trong thc tế lung hc sinh sau THCS, THPT vào dy ngh không đáng k. Hin nay
chưa tách được riêng bit s hc sinh tt nghip THCS vào TCCN và dy ngh. Cng
gp c hc sinh tt nghip THCS và THPT ca Tnh vào lung TCCN khong 706 và
Dy ngh 216 hc sinh s lượng này thc s ít ch đạt cao nht khong 3,5% (Ngun S
Giáo dc & Đào to Đồng Tháp).
2.4. Lung tham gia vào th trường lao động
Sau THCS, mt s hc sinh không hc tiếp tc mà tham gia vào th trường lao
động. H t tìm vic làm để nuôi bn thân và giúp đỡ gia đình. Mt s nhà, mt s đi
hc các lp b túc ti các TTGDTX, phn ln hc sinh nhà tham gia vào lao động
nông nghip giúp đỡ gia đình.
Thng kê, mi năm có khong 26.000 HS tt nghip THCS và khong 10.000
HS tt nghip THPT nhưng:
- Tuyn vào THPT 20.000 HS;
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
103
- Các trường Đại hc, Cao đẳng, TCCN ch tiếp nhn: hơn 4.000 HS;
- Các Cơ s dy ngh ch tiếp nhn: 300 HS.
Như vy, hàng năm có khong 11.700 hc sinh tt nghip THCS và THPT
không tiếp tc hc lên, phi đi ngay vào th trường lao động mà không qua đào to.
Lung này ước tính khong 31%.
3. Kế hoch phân lung hc sinh ca Tnh sau cp THCS và THPT
3.1. Quan đim và phương hướng phân lung hc sinh
3.1.1. Quan đim
Hin nay, phn ln quan đim ca cha m và các em hc sinh sau khi tt nghip
THCS đều có nguyn vng vào THPT và hc sinh sau tt nghip THPT đều có nguyn
vng thi và hc tiếp các trường Đại hc, Cao đẳng, Trung cp chuyên nghip, đó là
nguyn vng chính đáng. Nhưng, nếu tt c hc sinh đều nhn thc như vy, thm chí
hc sinh cho đó là con đường duy nht thì không phù hp vi yêu cu chung ca xã hi
v ngun nhân lc.
Phân lung hc sinh sau THCS và THPT là vn đề bc xúc cn phi gii quyết,
nhưng không phi là vic ch riêng Ngành Giáo dc và Đào to mà cn có s phi hp
ca tt c các Ngành và Địa phương. Đây là vn đề mang tính chiến lược nhm đáp ng
yêu cu phát trin kinh - xã hi ca Tnh.
Do đó, vic phân lung hp lý hc sinh sau khi tt nghip THCS và THPT là
mt vn đề quan trng, có ý nghĩa c v lý lun ln thc tin.
3.1.2. Phương hướng chung
- Sau khi tt nghip mi cp hc thuc h thng giáo dc chính quy, hc sinh
la chn nhng con đường khác nhau để đi tiếp, bao gm:
+ Tiếp tc hc lên trong h thng giáo dc chính quy theo phân h khác nhau đã
được quy định.
+ Ra trường để tìm vic làm, h có th tìm được vic làm ngay hoc chưa tìm
được vic làm.
+ Trong lúc làm vic hoc ch vic h có th tham gia mt loi hình giáo dc
không chính quy như b túc văn hóa ti các trung tâm GDTX, hoc hc ngh ti các Cơ
s dy ngh.
Phân lung hc sinh sau tt nghip THCS và THPT: Lên THPT (đối vi hc
sinh THCS), vào Đại hc hoc Cao đẳng (đối vi hc sinh THPT), Trung cp chuyên
nghip; Đào to ngh (ngh dài hn và ngh ngn hn), Hc ti các trung tâm GDTX
(THCS) và tham gia vào th trường lao động.
3.2. Kế hoch phân lung hc sinh sau cp THCS và THPT
3.2.1. Lung vào THPT
D kiến tt nghip THCS hàng năm trung bình đạt 95% so vi đúng độ tui (15
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
104
tui) và tuyn vào lp 10 đạt 70% s hc sinh tt nghip THCS hàng năm (sau năm
2010 t l tuyn vào THPT s gim dn dưới 70% và sau năm 2015 dưới 65% và n
định mc 55 - 60%). Vì sau năm 2010 các Cơ s ngh được xây dng qui mô ln
đồng thi các trường Trung cp chuyên nghip trong và ngoài tnh cũng m rng qui
mô. Bên cnh đó nhn thc ca mt s hc sinh THCS có hc lc trung bình, yếu hoc
hoàn cnh khó khăn s có xu hướng hc ngh để tìm vic làm phù hp vi năng lc và
hoàn cnh. T d kiến trên s tt nghip THCS hàng năm khong 24.353 hc sinh và
tuyn vào lp 10 khong 16.317 hc sinh, chiếm t l t 65 - 70%.
3.2.2. Lung vào Đại hc và Cao đẳng
D kiến tt nghip THPT hàng năm trung bình đạt 50% so vi đúng độ tui (18
tui) và tuyn vào Cao đẳng và Đại hc 35% s hc sinh tt nghip THPT hàng năm.
Như vy, d báo dân s đúng độ tui 18 sp ti khong 25.684 người thì s tt nghip
THPT hàng năm khong 12.842 hc sinh và tuyn vào Cao đẳng,Đại hc 4.495. Vi s
tuyn sinh Đại hc, Cao đẳng hàng năm như trên thì đảm bo đạt t l trên 170 sinh
vin/1 vn dân sau năm 2010 (tính t năm 2010 đến 2013 s sinh viên 28.872/160 vn
dân > 180 sinh viên/1 vn dân).
3.2.3. Lung vào Trung hc chuyên nghip và Dy ngh
Quy mô ca các trường đào to TCCN và Cơ s dy ngh trong và ngoài tnh
ngày càng phát trin, đặc bit năm 2010 các trường Trung cp ngh ca các huyn, th,
thành ph trong tnh được xây dng vi quy mô trung bình 4 xưởng và 20 phòng hc
thu hút mi năm khong 120 HS vào hc ngh (trong đó huyn Hng Ng mi tách nên
ch tính 11 huyn, th, thành ph) và Trường Cao đẳng ngh ca Tnh tuyn trung bình
mi năm n định khong 700 hc sinh (Năm 2009 Trường tuyn 700 hc sinh). Trường
Trung hc Y tế, Cao đẳng Cng đồng, Đại hc Đồng Tháp tăng cường đào to TCCN.
Như vy, mi năm (ước tính t năm 2010) s hc sinh tt nghip THCS và THPT d
kiến tuyn vào TCCN tăng 2% (n định sau năm 2020) và vào Cơ s dy ngh ngoài
tnh khong 300 Hs, đồng thi căn c vào kết qu tuyn vào TCCN và dy ngh thi
gian qua thì kế hoch phân lung năm 2013, hc sinh sau THCS và THPT vào THCN là
12% khong 3.801 hc sinh và dy ngh khong 2.120 hc sinh (6,69%).
S hc sinh còn li s tham gia các lp ngh ngn hn ti các Trung tâm hc tp
cng đồng (TTHTCĐ) vào th trường lao động hoc va lao động va hc ti các Trung
tâm giáo dc thường xuyên (TTGDTX).
3.3. Gii pháp phân lung hc sinh sau cp THCS và THPT
3.3.1. Nâng cao nhn thc xã hi
Tuyên truyn nhm nâng cao nhn thc xã hi v ngh nghip: tuyên truyn
trong và ngoài nhà trường để cho các bc cha, m hc sinh và bn thân các em thy rng
vic hc lên là chính đáng nhưng đồng thi cũng cn xem xét đến năng lc cá nhân và
hoàn cnh gia đình để la chn hướng đi cho phù hp. Mt khác cũng cn cho các em
thy có nhiu con đường nhm đạt được ước mơ đích thc ca mình.