ĐI H C QU C GIA HÀ N I
TR NG ĐI H C CÔNG NGHƯỜ
Ph m Đình Th ng
NGHIÊN C U XÂY D NG PH N M M ĐI U
KHI N NHI T Đ DÒNG CH Y KHÔNG KHÍ V I
C M BI N CÔNG NGHI P THEO THU T TOÁN
PID
Ngành: Công ngh k thu t c đi n t ơ
TÓM T T KHÓA LU N T T NGHI P
HÀ N I – 2017
M ĐU
Tính c p thi t c a đ tài ế
Ngày nay, quy đnh và k thu t đi u khi n có vai trò thi t y u trong các ế ế
h th ng đi u khi n. M t h th ng có th có C khí Đi n Hóa ch tơ vv
và các mô hình toán h c, phân tích và thi t k b đi u khi n s d ng lý ế ế
thuy t đi u khi nế trong m t ho c nhi u th i gian, t n s , và các lĩnh v c
ph c t p tùy theo tính ch t c a v n đ thi t k . ế ế
Lý thuy t đi u khi n và ki m soát đc chia thành hai ph n chínhế ượ
trong đó là c đi n và hi n đi. Vi c th c hi n thi t k b đi u khi n c ế ế
đi n so v i các h th ng đc thi t k b ng cách s d ng lý thuy t đi u ượ ế ế ế
khi n hi n đi d dàng h n và các b đi u khi n đc a thích trong h u ơ ượ ư
h t các ng d ng công nghi p. Các b đi u khi n ph bi n nh t, đc thi tế ế ượ ế
k s d ng lý thuy t đi u khi n c đi n, là b đi u khi n PID.ế ế
Ý nghĩa khoa h c và th c ti n
RYC-TAR là m t mô-đun ng d ng đi u khi n đc thi t k b i ượ ế ế
EDIBON. Nó đc thi t k đ làm vi c k t h p v i đn v RYC.ượ ế ế ế ơ Nó cho
phép nghiên c u m t s khái ni m quan tr ng nh t v quy ch và ki m soát ế
m t cách d dàng và nhanh chóng.
Đi t ng và ph ng pháp nghiên c u ượ ươ
Đn v đc cung c p m t b th c ti n, thông qua đó ng i s d ngơ ượ ườ
s hi u làm th nào đ mô t m t h th ng đi u khi n nhi t đ, đi u ch nh ế
b đi u khi n PID đ ki m soát nhi t đ, quan sát ph n ng c a h th ng
cho các c u hình PID khác nhau.
Ti n hành ch y, thu th p d li u đo và phân tích các k t qu có đc.ế ế ượ
2
N i dung nghiên c u
N i dung chính c a đ tài là kh o sát và đo đc tính ch t v nhi t đ
trong h th ng bu ng khí. B c c khóa lu n đc chia thành 3 ch ng, c ượ ươ
th nh sau: ư
Chương 1: Trình bày các khái ni m s l c v Mô-đun, đc tính nhi t ơ ượ
đ và c m bi n đo nhi t đ, card giao ti p truy n nh n d li u, ế ế
LabVIEW.
Chương 2: Lý thuyết liên quan quá trình làm.
Chương 3: Xây d ng c s nghiên c u đc tính Mô-đun đi u khi n ơ
nhi t đ dòng ch y khí và trình bày các b c cài đt th nghi m, thu ướ
th p k t qu , ti n hành phân tích, đánh giá s li u, so sánh k t qu đt ế ế ế
đc v i lý thuy t.ượ ế
Cu i cùng là đa ra các k t lu n và h ng phát tri n cho đ tài. ư ế ướ
CH NG 1: GI I THI UƯƠ
1.1. Mô-đun đi u khi n nhi t đ dòng ch y khí(RYC-TAR)
RYC-TAR cho phép nghiên c u đi u khi n không khí nhi t đ trong
m t bu ng. Mô-đun RYC-TAR đc t o thành t hai đn v : h th ng bu ng ượ ơ
và h p đi u khi n giao di n. H th ng bu ng ch a t t c các c m bi n và ế
b truy n đng. Ch ng h n nh c m bi n nhi t đ các v trí khác nhau, ư ế
qu t tr c xoay, vv… các giao di n.
H p ch a t t c các thành ph n c n thi t đ c p đi n, đi u ch nh tín ế
hi u, vv
H th ng đi u khi n nhi t đ dòng không khí đc c u t o, nh ượ ư
đc th hi n trong hình:ượ
Máy qu t tr c xoay: nó đc s d ng b i b đi u khi n đ đi u ượ
ch nh không khí nhi t đ.
3
C m bi n nhi t đ: chúng đc s d ng đ đo nhi t đ t i v trí khác ế ượ
nhau. Chúng bao g m các đu dò nhi t đ platin có đi n tr thay đi
v i nhi t đ.
Ngu n nóng: nó đc s d ng đ tăng nhi t đ trong bu ng. ượ
Bung kín: T si thy tinh rn.
1.2. C u t o giao di n b ng đi u khi n
B ng đi u khi n h p giao di n ch a:
Ngu n cung c p đu vào: các đu vào đu vào này đc s d ng đ ượ
cung c p s ki m soát h p t ngu n đi n bên ngoài (ALI-02, ALI-03).
B chuy n đi ngu n: nó đc s d ng đ đi u khi n công su t. ượ
C u chì: có m t s c u chì đ b o v .
Phích c m ST-1, ST-2 và ST-3: đây là phích c m n i ST-1, ST-2Và ơ
c m bi n ST-3 ph i đc k t n i. Ngoài ra còn có hai thi t b đu ế ượ ế ế
cu i (Màu xanh lam và màu đen), n i t l đi n áp (0.1V / ºC) đn ơ ế
nhi t đ có s n.
Phích c m ph n t s i m: đây là phích c m n i mà b ph n ưở ơ
làm nóng nênĐc k t n i v i. Ngoài ra còn có hai thi t b đu cu iượ ế ế
(màu vàng và đen) n iM t đi n áp đi u khi n nên đc áp d ng đơ ượ
ki m soát s c m nh c a h th ng s i mthành ph n. ưở
1.3. Mô-đun đi u khi n v i máy tính
RYC là m t mô-đun nghiên c u các đi u ch nh và đi u khi n đc ượ
thi t k b i EDIBON. Nó cho phép sinh viên h c các khái ni m quan tr ngế ế
nh t v đi u ch nh, đi u khi n và ki m soát m t cách d dàng và nhanh
chóng.
Đn v đc cung c p m t b th c ti n, qua đó ng i dùng s hi uơ ượ ườ
làm th nào đ mô t h th ng tích h p, h th ng b c 1, h th ng b c 2, làmế
th nào m t b đi u khi n PID ho t đng, vv.ế
Mô-đun RYC cho phép th c hi n các ho t đng khác nhau liên quan đn ế
đi u ch nh và ki m soát c b n. Đn v có các mô-đun khác nhau. Các mô- ơ ơ
đun trong h th ng là:
1) Các tín hi u tham chi u ế
4
2) B đi u khi n PID
3) B đi u khi n ch m pha/s m pha
4) Kh i nhi u lo n
5) H th ng b c 1
6) H th ng b c 2
7) H th ng tích h p
8) Mô-đun bù đp
9) Mô-đun đu vào t ng t ươ
1.4. Ph n m m Labview
LabVIEW (Laboratory Virtual Instrumentation Engineering Workbench)
là m t ph n m m máy tính đc phát tri n b i công ty National Instruments, ượ
Hoa k . LabVIEW là m t môi tr ng phát tri n hi u qu cao đ t o ra các ườ
ng d ng tùy ch nh t ng tác v i d li u th c t ho c các tín hi u trong các ươ ế
lĩnh v c nh khoa h c và k thu t. ư LabVIEW là m t ngôn ng l p trình v i
khái ni m hoàn toàn khác so v i các ngôn ng l p trình truy n thông nh ư
C/C++, Pascal. B ng cánh di n đt cú pháp thông qua các hình nh tr c quan
trong môi tr ng so n th o, LabVIEW đc g i v i tên khác là l p trình G.ườ ượ
Ngôn ng l p trình G là trung tâm c a LabVIEW:
+Mô hình l p trình lu ng d li u tr c quan, flowchart tr c quan.
+Đng cong h c t p ng n h n so v i các ch ng trình d a trên vănườ ơ ươ
b n truy n th ng.
Đng nhiên đi di n cho các ng d ng d li u v i th i gian và tính songươ
song.
CH NG 2: LÝ THUY T LIÊN QUANƯƠ
2.1. B đi u khi n PID
B đi u khi n PID (Proportional Integral Derivative) là m t c ch ph nơ ế
h i vòng đi u khi n đc s d ng m t cách r ng rãi trong t t c các lĩnhượ
v c c a cu c s ng đc bi t là trong các h th ng đi u khi n công nghi p.
[2].
5