Các phương án phục hồi và quản lý
chất thải khoan
Mỗi phương pháp xử lý, phục hồi đều có những ưu, khuyết điểm riêng
thkhông hoàn toàn phợp khi áp dụng vào thực tế hoặc không tuân thủ
theo quy định của chính quyền sở tại.
Do chất thi khoan và mùn khoan hỗn hợp ca nhiều thành phần và
thay đổi tùy theo tng vỉa khoan qua nên rất khó để phân loại chúng.
Nguyên chung tốt nhất trong kthuật xvà thải bỏ chất thải là ngun
chất thải phải đồng nhất, tức là cùng loi nguyên liệu, nhưng chất thải
khoan tkhông bao giđồng nhất. Vì thế mỗi pơng pháp xử lý, phục hồi
đều những ưu, khuyết đim riêng và thkhông hoàn toàn p hợp khi
áp dụng vào thực tế hoặc không tuân thủ theo quy định của chính quyn sở
tại.
Hiện nay, có một hướng dẫn chung vlựa chọn phương pháp u trữ, xử
mùn khoan nhim dầu trên đất liền bao gồm cải tạo đất, m trở lại vỉa, xử
sinh học (phân hủy vi sinh, làm phân bón hữu cơ), đóng rắn (làm than
bánh, ng), chiết xuất hoặc tách lọc (dầu, chất tẩy, dung môi), xlý
nhiệt (đốt, chưng cất bao gồm cả hấp thụ nhiệt và nghiền). i chung, c
phương pháp x mùn khoan thchia thành 3 loại là xhóa học,
học và sinh học, và trong tng loại li chia ra các phương pháp khác nhau
để nhằm phân hủy/tách chất ô nhiễm ra khỏi mùn khoan, đóng rắn hoặc cô
đặc chất thải.
Để xử chất thải, biến mùn khoan thành sn phẩm hữu ích hoặc nguồn
nguyên liệu i chế, cũng cần phi được tiến hành ti những khu vực thuận
li. Một số phương pháp xử cho phép hồi phục nguồn hydrocarbon và tạo
ra năng lượng có ích từ chất thải bằng cách đốt trong lò nhiệt, làm quay động
phát điện, các chất không cháy và tro s được thải bỏ, tuy vy,
phương pháp này không được khuyến khích bởi không xử triệt để chất
thải, do thải ra khí thải. Đây cũng là một trong những do để nghiên cu
phương án xử sinh học và m phân vi sinh hoặc nuôi giun nhm cải tạo
đất.
Phương pháp xử lý sinh học
được xem là thân thin với môi trường, với sự chuyển hóa dầu và các hợp
chất hữu cơ khác thành nước, khí CO2, năng lượng chuyển hóa và
nhiên liu sinh học. Bn chất ca sự chuyển hóa này do c vi sinh vật
phân hủy các chất ô nhiễm tạo n. Phương pháp này ít tốn m và ít y ô
nhim không k. Việc kiểm soát chi phí cũng dễ dàng và tùy thuộc vào việc
vận dụng một cách chính xác, linh hoạt quản quy trình, kỹ thuật xử
hiu quphù hợp với từng loại chất thải cũng như điều kiện sở vật
chất.
Phương pháp này nhược điểm là din ra khá chm do ph thuộc nhiều
vào điều kiện môi trường t nhiên như nhiệt độ, ôxy k thuật như
điều kiện tiếp c giữa vi sinh vật và các hóa chất không tốt làm hạn chế tốc
độ phân hủy. Do dung dch và mùn khoan có nhiều loại khác nhau, nên
phương pháp y không phải lúc nào cũng phù hợp đủ nhanh để th
xkịp thời lượng chất thải, trừ khi dung dịch khoan được thiết kế sao
cho d phân hủy sinh học cũng như cải thiện tối ưu thông s kỹ thuật
khoan.
Phát trin dung dịch mới
Từ các phương án quản chất thải đã u, dung dịch khoan sẽ điều kiện
phục hồi dễ dàng với chi p thấp, nhưng cũng không loại trừ trường hợp chi
phí cao hơn. Ngược lại, khi một hệ dung dịch chí pthấp được lựa chọn,
thsẽ cần phương án hồi phục đắt hơn. Trong những năm qua, các hệ
dung dịch được nghiên cu chủ yếu để tối ưu hóa thông skthuật khoan,
ít quan m vn dề thải chất thải khoan. Hiện nay, vài việc áp dụng khái
nim vòng đời sản phẩm”, việc thiết kế dung dch không chỉ dể tối ưu hóa
thông số khoan mà còn quan tam tài sự thuận tiện, sự hoàn thiện và hiu quả,
chi phí trong qtrình phục hi dung dịch. Trc giảm thiểu lượng dung
dch sử dụng và chất thải ngay từ khâu thiết kế dung dịch.
Dung dịch thân thiện môi trường
Một chương trình nghiên cứu và phát triển gần đây của Công ty MI nhằm
cgng tạo ra h dung dịch thân thiện môi trường . Mục tiêu ca chương
trình lựa chọn thật cẩn thận thành phn pha chế dung dịch dể khi thi mùn
khoan thì mùn khoan s giúp nâng cao chất lượng đất và tạo thuận lợi cho
cây c phát triển. Sự phát triển này n nhm hưàng i một loại dung dịch
không gây hiu ứng nhà kính.
Bên cnh sthân thin với môi trường, h dung dịch mi cũng cần phải
đáp ứng tốt yêu cu kỹ thuật như hệ dung dịch khoan truyền thống. Các phụ
gia như dầu, nước biển, cht tạo trọng lượng giúp thực hiện giải pháp “vòng
đời sản phẩm” tốt nhất, bởi phương án xử lý chất thải khoan thường dựa trên
loi chất làm nặng nào được sử dụng trong dung dịch. Lựa chọn đúng chất
làm nặng cũng có thể ích cho sẩn phẩm cuối cùng được tạo ra trong xử
chất thải. Dùng giun phân hủy chất thải cũng là một hưàng cn phát triển
bởi giun thể chuyn hóa chất thải thành sãn phẩm có ích dsử dụng
như phân bón hữu cơ.
Phân hủy sinh học bằng giun
Phương pháp phân hủy sinh học bằng giun đã áp dụng thành công trong việc
x chất thải hữu cơ, gần đây được áp dụng dể xử chất thải
khoan. Tại Newzealand, hơn 1000 tn mùn khoan dược dùng cho
nuôi giun nhm giúp gim thiu lượng hydrocarbon trong mùn khoan trên
mức quy định. Thành ng của d án dựa trên việc thực hiện kế hoạch
vòng đời sản phẩm, lựa chọn ng thức dung dịch, hiệu qukhoan, tối ưu
hóa các chất sinh học và giảm đến mức thấp nhất chất độc hại đối với giun.
Kỹ thuật nuôi giun cũng đóng vai trò quan trọng trong phương pháp này.
Tiếp theo thành ng của dán này, ng ty MI tiến hành một dán
nghiên cứu chung với Statoil và Vin nghiên cu nông nghiệp Jordforsk ca
Nauy dthể áp dụng vào điu kiện tại Nauy. Sau khi thành ng, d án
này s được áp dụng rộng rãi trên toàn thế gii. Mc dích cuối cùng của dự
án là to ra một phương pháp quản chất thải thể áp dụng tại Nauy dể
xmùn khoan, i tạo chất khoan thành phân n hữu cơ có ích cho i
trường. Mục dích tiếp theo là nhm tìm hiu rõ hơn vai trò ca giun trong xử
sinh học chất thi để định hướng lựa chọn phương án quản chất
thải phù hợp với quy định của chính quyền sở tại. Dự án bước đầu đã thu
được những thành công.