QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP VÀ QUN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, T
CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 của
UBND tỉnh)
Điều 1. Nguyên tắc phân cấp và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của c quan, tổ chức, đơn vị trong việc:
mua, thuê, thu hi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huvà xác lập quyền shữu đối với
tài sản của nhà nước ti các quan, t chức, đơn vị thuộc phạm vi quản của địa
phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
2. Chphân cấp thẩm quyền đối với những nội dung mà Luật Quản , sử dụng tài sn
nhà nước và Nghđịnh số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định phải
phân cấp;
3. Tài sn nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sdụng đúng mục đích, tiêu chuẩn,
định mức, chế độ, bảo đảm ng bằng, hiệu quả, tiết kiệm. Việc quản , sử dụng tài sản
nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mi hành vi vi phm vpn cấp quản
, sdụng tài sn nhà nước phải được xử kịp thời, nghiêm minh theo quy định của
pháp luật.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sn nhà nước ti quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp ng lập, t chức chính trị, tổ chức chính tr- hi, tổ chức
chính trxã hi - nghnghiệp, t chức xã hi, tổ chức xã hi - nghnghiệp (gọi chung là
cơ quan, t chức, đơn vị) thuộc phạm vi qun của địa pơng trên địa n tỉnh Quảng
Trị;
b) i sn nhà nước quy định ti điểm a khoản 1 mục này bao gm: Trụ slàm việc và
tài sn gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trsở làm việc,
sở hoạt đng sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận ti,
trang thiết bị làm việc và các tài sn khác do pháp luật quy định;
c) Vic quản tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 1 mục
này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các quan, tổ chức, đơn v được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
thuộc phạm vi quản của địa phương trên địa bàn tỉnh;
b) Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sn nhà nước của các đơn vị lực
lượng trang nhân dân và c quan, t chức, đơn vị thuộc phạm vi quản của các
Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nội dung phân cấp và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Thẩm quyn quyết định mua sắm tài sn nhà nước
a) Chủ tch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua tài sn, gồm:
- Phương tiện giao thông vận tải;
- Tài sản khác nguyên giá từ 100 triệu đồng trlên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản mua
một lần có tổng giá trị t100 triệu đồng trở lên đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản;
Đối với việc mua ô các loi phải ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực
HĐND tỉnh, kể cả những tài sản giá trị dưới 05 tđồng/1 đơn vị tài sản nhưng Chính
phủ quy định phải xin ý kiến của Thường trực HĐND tnh;
- Tài sản kc nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sn hoặc tài sản mua một
lần tổng giá trị từ 05 tđồng trlên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 t đồng/1 đơn vị tài
sản phải ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh
- Tài sản kc nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sn hoặc tài sn mua một
lần có tổng giá trị từ 20 t đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của Hội đồng nhân
dân tnh
b) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Chtch Ủy ban nhân dân cấp huyện n cứ
tiêu chuẩn, định mức quy đnh dtoán ngân sách được giao quyết định mua tài sản
nguyên gdưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sn mua một lần tổng giá tr
dưới 100 triệu đồng (trừ xe ô tô các loại) và chu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Thẩm quyền quyết định việc thuê trsở làm việc và tài sn không phải là trsở làm
việc
a) Chtch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trsở làm việc, tài sản không phải là
trụ sở làm việc với mức thuê từ 10 triệu đồng trở lên/tháng trường hợp chưa bố trí kinh
phí thuê trsở, tài sản không phải là trsở làm việc trong dự toán ngân sách được giao
của các đơn vị;
b) Thtrưởng các Sở, Ban ngành cấp tnh (Sau khi ý kiến thống nhất của Sở Tài
chính) Chtch y ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và
dtoán ngân sách được giao quyết định thuê trsở làm việc, tài sản không phải là trsở
làm việc với mức thuê dưới 10 triệu đồng/tháng.
3. Thẩm quyn quyết định thu hi, điều chuyển, bán tài sản nhà nước
a) Chủ tch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản, gồm:
- Trsở làm việc, tài sn gắn liền với đất và tài sn khác nguyên giá từ 100 triệu đồng
trở lên/1 đơn v tài sản đến dưới 05 t đồng/1 đơn v tài sản;
- Trsở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có nguyên giá từ 05 t đồng trở
lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 t đồng/1 đơn vị tài sản phải ý kiến thống nhất bằng
văn bản của Thường trực HĐND tỉnh;
- Trsở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có nguyên giá từ 20 t đồng trở
n/1 đơn vị tài sn phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Riêng ô tô các loi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh.
b) Thủ trưởng c Sở, Ban ngành cấp tnh và Chtịch Ủy ban nhân n cấp huyện quyết
định thu hi, điều chuyển, bán tài sn có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản
(trtrụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, ô các loại) và chịu trách nhiệm vquyết
định của mình.
4. Thẩm quyn quyết định thanh lý tài sn nhà nước:
a) Chủ tch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh tài sn, gồm:
- Trsở làm việc, tài sn gắn liền với đất, tài sản khác nguyên giá t100 triệu đồng
trở lên/1 đơn v tài sản đến dưới 05 t đồng/1 đơn v tài sản;
- Trsở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sn khác nguyên giá t05 tđồng trở
lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 t đồng/1 đơn vị tài sản phải ý kiến thống nhất bằng
văn bản của Thường trực HĐND tỉnh;
- Trsở làm việc, tài sản gắn lin với đất, tài sản khác nguyên giá t20 tđồng trở
lên/1 đơn vị tài sn phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Riêng ô tô các loi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh.
b) Sau khi ý kiến thống nhất của STài chính, Thtrưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh
Chtch Ủy ban nhân n cấp huyện quyết định thanh tài sn nguyên giá dưới
100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sn gắn liền với đất, ô các
loi).
c) Trình tự, thủ tục và phương thức thanh tài sn nhà nước thực hiện theo quy định ti
các Điều 25 đến Điều 31 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009
của Chính phủ.
5. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước:
a) Chủ tch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hy tài sản, gồm:
- Trsở làm việc, tài sn gắn liền với đất, tài sản khác nguyên giá t100 triệu đồng
trở lên/1 đơn v tài sản đến dưới 05 t đồng/1 đơn v tài sản;
- Trsở làm việc, tài sản gắn lin với đất, tài sản khác nguyên giá t05 tđồng trở
lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 t đồng/1 đơn vị tài sn phải ý kiến thống nhất bng
văn bản của Thường trực HĐND tỉnh;
- Trsở làm việc, tài sản gắn lin với đất, tài sản khác nguyên giá t20 tđồng trở
lên/1 đơn vị tài sn phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Riêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh;
b) Thtrưởng các Sở, Ban ngành cấp tnh (Sau khi ý kiến thống nhất của Sở Tài
chính) Chtch y ban nhân n cấp huyện quyết định tiêu hy tài sảnnguyên g
dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, ô tô các
loi).
6. Thẩm quyn xác lập quyền sở hữu tài sn của nhà nước:
a) Đối với tài sn là tang vật, phương tin vi phạm pháp luật bị tch thu sung qunhà
nước:
- Thm quyền quyết định tch thu sung quỹ đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử vi phạm hành chính;