Mc lc
I. Quark là gì ? .................................................................................................................... 1
II. Tính cht ca quark ........................................................................................................ 2
III. Lch s .......................................................................................................................... 3
IV. Mt s vấn đề thc tin ................................................................................................ 4
Seminar Hạt cơ bản Trang 1
QUARK
I. Quark là gì ?
Quark mt loi hạt bản mt thành phần sở ca vt cht. Các quark hp li
to thành nhng ht nặng hơn được gọi các hadron, trong đó proton neutron hai ht
được biết đến nhiu nht. Quark trong t nhiên không bao gi xut hin riêng l, chúng ta ch
có th tìm thy chúng bên trong các hadron.
6 loại quark khác nhau, được biết đến như các “mùi”: up (u), down (d), charm (c),
strange (s), top (t) và bottom (b). Quark u và d có khối lượng nh nhất trong các quark, do đó
chúng bn và rt ph biến trong trụ. Nhng quark khác khối lượng nặng hơn, chúng sẽ
t t phân rã tr thành các quark u và d. Vì thế, các quark nng c, s, t, b ch có th đưc to ra
trong trong các tán x năng lượng cao.
Quark mt s nh chất bn, bao gồm điện tích, màu, spin khối lượng. Mi ht
quark đề mt phn hạt tương ng gi các antiquark. Mt s tính cht ca antiquark
mang dấu ngược li so vi quark. Quark còn là các hạt cơ bản duy nhất mang đin tích không
phi là nguyên.
Quark là các fermion (chúng có spin ½) và chúng phi tuân theo nguyên lý loi tr Pauli.
Nguyên y nói rng không th các ht fermion cùng lúc chiếm cùng mt trng thái
ng tử. Điều này trái ngược vi các ht boson mi trạng thái lượng t th b chiếm
không gii hn các ht. Ngoài ra, không giống như lepton, các quark còn có “màu”, cho phép
chúng tương tác lẫn nhau trong tương tác mạnh.
Các fermion bản được chia thành ba nhóm, mi nhóm gm 2 lepton 2 quark.
Nhóm đầu tiên bao gm quark u và d, th hai là quark s và c, nhóm th ba gm t và b. Tt c
nhng s tìm kiếm cho mt nhóm th đu tht bi người ta cũng bằng chng rng
không tn ti mt nhóm th tư. Các ht trong những nhóm cao thưng có khối lượng lớn hơn
độ bền kém hơn, dẫn đến phân thành các ht khối lượng nh hơn thông qua liên kết
yếu. Ch các ht quark u d xut hin thường xuyên trong t nhiên, các ht khác ch
th được to ra trong các tán x năng lượng cao và nhanh chóng phân rã.
Tp hp các ht quark khác nhau to thành các hadron. Có hai loi hadron: baryon gm 3
quark meson gm mt quark mt phn quark. Các quark xác định các s ng t ca
hadron được gi các quark hóa tr. Ngoài ra, mi hadron th cha mt s ng không
gii hn các quark, các phn quark và các gluon không ảnh hưởng đến s ng t ca chúng.
Seminar Hạt cơ bản Trang 2
Mang trong mình điện tích, mùi, màu và khối lượng, các quark là các hạt bn duy
nht c bốn tương tác bản: tương tác điện từ, tương tác yếu, tương tác mạnh tương
tác hp dẫn. Tuy nhiên, tương tác hp dẫn thường không phù hợp trong thang đo dưới nguyên
t nên không được mô t trong môn hình chính thng.
II. Tính cht ca quark
1. Điện tích
Quark giá tr điện tích phân s, th
13
hay
23
điện tích nguyên t (e).
Các quark u, c t đin tích
23
trong khi đó các quark d, s b đin tích
13
.
Phản quark thì đin tích trái du vi hạt quark tương ng ca (
13
hay
23
). Do
điện tích ca hadron tổng điện tích các quark to thành, s kết hp ca ba quark, ba phn
quark hay mt quark và mt phn quark luôn luôn tạo nên các đin tích nguyên. d như
các hạt như neutron và proton có điện tích là 0 và +1.
2. Spin
Spin mt tính chất bn ca các hạt lượng tử. Cũng giống như điện ch, spin ca
hadron bng tng spin ca các quark to thành bằng momen xung lượng toàn phn. Spin
ca các quark là
12
và có th mang các giá tr
12
. Thành phn spin dc theo mt trc nào
đó, thường người ta ly trục z, thường được ký hiu bi
cho giá tr
12
cho giá tr
12
, đặt ngay sau ký hiu ca quark. d quark u spin
12
dc theo trc z được
hiu là
u
.
3. Tương tác yếu
Mt ht quark ch có th chuyn thành mt hạt quark khác thông qua tương tác yếu, mt
trong bốn tương tác cơ bn trong vt lý. Bng cách hp th hay bc x mt boson W, các ht
quark u, c, t có th chuyn thành các hạt d, s, b hay ngược lại. Quá trình này thưng kèm theo
s phân rã beta, trong đó hạt neutron phân rã thành mt ht proton, mt electron và mt phn
neutrino. Điều này xy ra khi mt trong nhng quark d trong neutron (udd) chuyn thành ht
quark u bng cách bc x mt boson
W
, làm cho neutron chuyn thành proton (uud). Boson
sau đó lại phân rã thành electron là phn electron neutrino
Seminar Hạt cơ bản Trang 3
e
n p e
e
udd uud e
Ngoài ra, cũng một quá trình ngược li, trong đó proton chuyển thành neutron bng
cách bc x mt boson
và sau đó boson này phân rã thành phản electron (positron
e
) và
mt electron neutrino (
e
)
4. Màu quark và tương tác mạnh
Quark mt tính chất cùng đặc biệt đó chính màu. ba loại màu: xanh, đỏ,
vàng. Ngoài ra, các phn quark tương ứng cũng các giá trị “phản màu” tương ng. H
tương tác giữa các quark thông qua s kết hp khác nhau giữa ba màu này được gọi là tương
tác mạnh. Lĩnh vực vt lý nghiên cứu đến tương tác mạnh được gi là sắc động học lưng t.
Ngun của tương tác này chính là các “tích màu” và nhn vai trò truyn tương tác chính là cá
gluon.
Thế giới quan sát được trong thc nghim không màu, tc không tn ti các
quark t do. Các baryon đu cu to t 3 quark khác màu nhau phi hp li to nên không
màu. Các meson được cu to t quark và phn quark làm cho các hạt này cũng không màu.
5. Khối lượng
hai thut ng dùng để ch khối lượng ca các quark, khối lượng quark hin ti dùng
để ch chính khối lượng bn thân quark và khối lượng quark hợp thành dùng để ch khi
ng quark cng vi khối lượng trường gluon xung quanh nó. Trong mt hadron, hu hết
khối lượng của đến t đến t các gluon liên kết các quark hợp thành. Như đã biết, các
gluon là không có khối lượng, nhưng chúng mang năng lượng năng lượng liên kết sắc động
lc học lượng t (QCBE) - năng lượng y đã đóng góp rt ln vào tng khối lượng ca
hadron. d mt proton gm mt quark d hai quark u tng khối lượng khong 938
MeV/c2, trong đó khối lượng ca ca ba quark ch khong 11 MeV/c2, s còn li là t QCBE.
III. Lch s
Các nhà khoa hc ca thế k 20 đều tin rng tt c vt chất đều bao gm ba loi hạt
bn: proton, neutron electron các ht này không th được phân chia nh hơn na. Tuy
nhiên, cui những năm 1950, mô hình này không còn giải thích được tt c nhng ht mà các
nhà vt lý tìm ra. Các nhà khoa hc cn mt mô hình mi cho vấn đề này. Năm 1964, Murray
Gellman George Zweig độc lp xây dng nên mt hạt trong đó các quark chính các
thành phn cu to ca proton neutron. Hai nhà vt này ch cn hai loại quark đ t
Seminar Hạt cơ bản Trang 4
một cách chính xác proton và neutron: quark up và down. Cũng vào thời điểm đó, các nhà vật
lý cũng tìm ra các loại hạt cơ bn mới và để gii thích cho các ht này cần đến mt loi quark
th ba: người ta gi là quark strange.
Mc các nhà vt lý không cần hơn ba quark để t các ht hin có, Sheldon
Glashow (M), John Iliopoulis (Hy Lp) Luciano Maiani (Ý) đã phát triển thuyết trong
năm 1970 dự đoán rằng tn ti ht quark th gọi quark charm. Mt ht cha ht quark
này cũng đã được tìm ra vào năm 1974. Đến 1975, s tìm ra lepton thế h th ba dn các nhà
khoa hc tiên đoán rằng có s tn ti ca các quark thế h th ba. Sau đó quark bottom đưc
tìm ra năm 1977 và sau mt khong thi gian dài tìm kiếm, quark top đã được phát hiện năm
1995. S tìm ra quark top đã lấp mt l trng trong mô hình chính thống. Đây là lý thuyết do
các nhà vt phát triển để t các hạt và tương tác giữa chúng. hình chính thống đã
d đoán rằng tn ti ba thế h quark, mi thế h cha hai loi quark khác nhau.
IV. Mt s vấn đề thc tin
1. Spin ca proton
Bên trong proton các quark. Do đó, các tính cht ca các
phn t hp thành này s to nên các tính cht ca proton. Khi
bc tranh quark mới được đưa ra vào những năm 1960, các nhà
vt lý cho rng mi quark bên trong proton di chuyn bên trong
mt hình dạng đi xng cu, to nên mt vt th tương t như trái
banh. Do đó, spin của proton cũng chỉ đơn giản được to thành t
spin bản ca các quark. Tuy nhiên, cui những năm 1980, các
chng c thc nghim bắt đầu cho thy phn ln spin ca proton
được t các chuyển động orbital tương đi giữa các quark hơn
là các spin riêng l ca chúng.
Năm 1996, Xiangdong Ji đưa ra mt công c toán học được
gi Generalized Parton Distribution (GPD) s dụng để
tính toán các s liu thc nghim t đó nghiên cứu các ht bên
trong proton. Tuy nhiên, GDP rt trừu tượng, khó hiu chính tác gi cũng thừa nhn
có v phc tạp hơn mức cn thiết.
Để hiểu được cách ca Ji miêu t cu trúc bên trong proton, y nh li tính cht ca ht
ng t. d mt electron bên trong mt nguyên t hydro thường được biu din bi hình
ảnh đám mây electron. Hình dng orbital p ca nguyên t cho thy nơi nào electron thường
xut hin nếu nguyên t đang trong trạng thái p. Tương tự, các quark bên trong proton s
Mt trong nhng bc
nh ca Ji