
BỘ CÔNG NGHIỆP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 14/2007/QĐ-BCN Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ -
LUYỆN KIM, TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU
TRÁCH NHIỆM, HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH VIỆN VỚI CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 12/2006/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2006 của Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-
CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ
chức khoa học và công nghệ công lập;
Căn cứ Quyết định số 3645/QĐ-BCN ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
về việc phê duyệt Đề án chuyển đổi Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim thành tổ chức
khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm quy định tại Nghị định số
115/2005/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim tại Tờ trình số 22/VML-
C6 ngày 15 tháng 01 năm 2007;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học và
Công nghệ Mỏ - Luyện kim, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, hoạt động theo mô hình Viện với các công ty thành viên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Viện trưởng Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Kế hoach và Đầu tư;
- Bộ Lao động -Thương binh &XH;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Kho bạc Nhà nước;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, TCCB (2b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hữu Hào
BỘ CÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM, TỔ
CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM,
HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH VIỆN VỚI CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2007/QĐ-BCN
ngày 19 tháng 3 năm 2007
Chương 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích chuyển đổi
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của
Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan, nhằm đổi mới cơ chế quản lý khoa học và
công nghệ; thực hiện gắn kết giữa nghiên cứu với đào tạo và sản xuất - kinh doanh các sản phẩm
có hàm lượng công nghệ cao đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Điều 2. Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
1. Viện Nghiên cứu Mỏ và Luyện kim được thành lập theo Quyết định số 4013/QĐ-TCCB ngày 31
tháng 12 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nay đổi tên là Viện Khoa học và Công nghệ
Mỏ - Luyện kim, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hoạt
động theo mô hình Viện với các công ty thành viên quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP
ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ; Viện có chức năng nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, chuyển
giao công nghệ và sản xuất - kinh doanh về lĩnh lĩnh vực mỏ, luyện kim và gia công kim loại theo
quy định của pháp luật;
a) Tên bằng tiếng Việt: Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim;
b) Tên giao dịch quốc tế bằng tiến Anh: National Institute of Mining Metallurgy Science and
Technology;
c) Tên viết tắt: VIMLUKI;
d) Trụ sở chính: Số 30B, phố Đoàn Thị Điểm, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;
đ) Vốn điều lệ tại thời điểm chuyển đổi: 81.971.888.186 đồng;
e) Trong đó vốn ngân sách Nhà nước cấp: 81.971.888.186 đồng.
2. Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân,
con dấu riêng, tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập,
được Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ. Trong quá trình hoạt động Viện có thể thay đổi vốn điều
lệ.
3. Viện giữ vai trò trung tâm, chi phối, liên kết các hoạt động của các công ty thành viên nhằm đạt
hiệu quả trong hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ, sản xuất - kinh doanh và đầu tư phát
triển.
4. Ngoài hình thức chi phối các công ty thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà
nước, Luật Doanh nghiệp; Viện được quyền chi phối công ty thành viên ở một số lĩnh vực quan
trọng thông qua việc cung cấp bí quyết công nghệ, kỹ thuật theo nguyên tắc thoả thuận và được
quy định tại Điều lệ tổ chức - hoạt động của công ty thành viên.
5. Viện trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo
thông qua các bộ môn khoa học, trung tâm nghiên cứu ứng dụng, cơ sở đào tạo; thực hiện các
hoạt động sản xuất - kinh doanh và có vốn đầu tư ở các công ty thành viên (công ty nhà nước,
công ty TNHH một thành viên nhà nước, công ty TNHH từ hai thành viên trở lên, công ty liên
doanh, công ty cổ phần); chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Viện và vốn đầu
tư vào các công ty thành viên.
6. Hoạt động nghiên cứu, triển khai khoa học, công nghệ và ngành nghề kinh doanh:
a) Nghiên cứu xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển, định mức kinh tế - kỹ thuật,
quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành mỏ, luyện kim và gia công kim loại;

b) Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng chuyển giao công nghệ; thiết kế, chế tạo, lắp đặt và cung
cấp máy, thiết bị đồng bộ thuộc dây chuyền công nghệ chuyên ngành; đánh giá tác động, xử lý
chất thải và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
c) Bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh và chuyên môn cho đội
ngũ cán bộ khoa học - công nghệ của Viện; tổ chức đào tạo sau đại học, trên đại học; đào tạo
công nhân kỹ thuật phục vụ sản xuất - kinh doanh chuyên ngành và xuất khẩu lao động;
d) Giám định, kiểm định, kiểm tra, đánh giá về dây chuyền công nghệ thuộc các công trình ngành
mỏ - luyện kim, công trình khoa học - công nghệ và các loại máy, thiết bị chuyên ngành;
đ) Tổ chức các hoạt động thông tin khoa học, công nghệ, kinh tế ngành mỏ, luyện kim và gia công
kim loại;
e) Hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ khoa học; đầu tư trực tiếp, liên doanh liên kết, dịch
vụ khoa học, công nghệ chuyên ngành với các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước;
g) Cung cấp các dịch vụ phân tích lý - hoá;
h) Tư vấn đầu tư, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, gồm:
- Các dây chuyền công nghệ thuộc các công trình xây dựng mỏ, công trình khai thác, chế biến về
tuyển khoáng và luyện kim;
- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng;
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, cung cấp các thiết bị để đáp ứng yêu cầu công nghệ chuyên ngành và
hệ thống điều khiển tự động, thiết bị tự động hoá, phần mềm ứng dụng trong sản xuất công
nghiệp;
- Đánh giá tác động môi trường thuộc lĩnh vực khai thác mỏ, tuyển khoáng, luyện kim.
i) Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản kim loại màu và hợp kim, bao gồm: Thiếc, Bô xít,
Sắt, Đồng, Chì, Kẽm, Antimon; Wolfram; Mangan, Crom, Molipđen, Titan và khoáng chất công
nghiệp; các loại hợp kim của Cu, Pb, Zn, Al, Sn; các hợp kim trung gian; sản xuất vật liệu xây
dựng phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu;
k) Kinh doanh bất động sản và cho thuê văn phòng;
l) Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu trực tiếp nguyên liệu, các sản phẩm kim loại màu, vật tư kỹ
thuật, các loại máy móc, thiết bị, linh kiện, dụng cụ và dây chuyền công nghệ phục vụ khai thác,
chế biến khoáng sản và các ngành công nghiệp khác;
m) Đầu tư tài chính vào các đơn vị, công ty thành viên và các loại hình doanh nghiệp khác;
o) Các lĩnh vực hoạt động khoa học - công nghệ, sản xuất - kinh doanh, dịch vụ và ngành nghề
khác phù hợp với điều kiện năng lực của Viện, nhu cầu thị trường và được pháp luật cho phép.
Điều 3. Công ty thành viên
1. Các công ty thành viên được Viện đầu tư vốn (100% vốn hoặc thông qua chuyển giao li-xăng, bí
quyết công nghệ hoặc góp vốn trực tiếp, chịu sự chi phối của Viện về tỷ lệ đầu tư vốn theo quy
định của pháp luật), là công ty thành viên của Viện gồm có:
a) Công ty nhà nước, công ty TNHH nhà nước một thành viên do Viện nắm giữ toàn bộ vốn điều
lệ;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh trong đó Viện có vốn góp
chi phối và giữ quyền chi phối theo quy định của pháp luật;
c) Công ty cổ phần do Viện giữ cổ phần chi phối.
2. Các công ty khác có nguyện vọng làm thành viên của Viện, được Viện đầu tư, góp vốn chi phối
từ 51% trở lên và chuyển giao công nghệ, li-xăng theo quy định của pháp luật để trở thành các
công ty thành viên của Viện.
3. Công ty nhà nước, công ty TNHH một thành viên nhà nước do Viện quyết định thành lập, phê
duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động; các công ty thành viên khác Viện góp vốn để thành lập theo

quy định của pháp luật. Các Công ty thành viên có tư cách pháp nhân, tài sản, tên, trụ sở và bộ
máy quản lý riêng, tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của Công ty.
Điều 4. Đơn vị sự nghiệp thành viên của Viện
Các cơ sở đào tạo; trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ là các đơn vị sự
nghiệp thành viên do Viện thành lập, có tư cách pháp nhân, có điều lệ hoặc quy chế tổ chức và
hoạt động riêng, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập hoặc hạch toán kinh tế phụ thuộc.
Điều 5. Tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, các công ty và đơn vị sự nghiệp thành viên được tổ
chức lại, có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Viện Nghiên cứu Mỏ
và Luyện kim.
Điều 6. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Viện
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong
Viện hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật và theo Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam; Luật
Công đoàn, Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương 2
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA VIỆN
Mục 1:QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIỆN
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về tài sản
1. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của Viện.
2. Thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp khác từ tài sản của Viện.
3. Thay đổi cơ cấu về tài sản để phát triển hoạt động khoa học - công nghệ và sản xuất - kinh
doanh.
4. Chuyển nhượng, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý tài sản của Viện theo quy định của pháp
luật; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật.
5. Quản lý và sử dụng các tài sản là đất đai, tài nguyên do Nhà nước giao theo quy định của pháp
luật để hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ, sản xuất - kinh doanh và thực hiện các hoạt
động công ích khi được Nhà nước giao.
6. Viện có quyền quyết định tỷ lệ cổ phần nắm giữ khi cổ phần hoá các công ty thành viên Nhà
nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc đơn vị phụ thuộc Viện và tỷ lệ góp vốn khi
tham gia liên doanh với các đơn vị bên ngoài.
7. Được quyền góp vốn hoặc góp bằng tài sản (máy móc, thiết bị) khi đầu tư ra nước ngoài theo
quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại;
8. Viện chịu trách nhiệm dân sự bằng toàn bộ tài sản của mình.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ trong hoạt động khoa học - công nghệ
1. Viện có quyền trong hoạt động khoa học - công nghệ như sau:
a) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành hoạt động khoa học - công nghệ đã
đăng ký; ký kết hợp đồng khoa học - công nghệ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ
khoa học - công nghệ ở các cấp;
b) Thành lập các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học - công nghệ,
các doanh nghiệp trực thuộc theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các quy định khác
của pháp luật;
c) Viện được tham gia tuyển chọn hoặc được giao chủ trì các chương trình, đề tài nghiên
cứu khoa học - công nghệ cấp Bộ, cấp Nhà nước và các dự án thuộc các chương trình kinh tế - kỹ
thuật của Nhà nước;

d) Được hưởng các chính sách ưu đãi của nhà nước như đối với đơn vị sản xuất mới
thành lập và ưu đãi như đối với đơn vị nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ vào các mục
đích:
- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học - công nghệ; nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm, nhiệm vụ khoa học - công nghệ phục vụ lợi ích chung của xã
hội;
- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại nhân lực sau khi được chuyển đổi tổ chức, hoạt động của Viện.
- Phát triển tiềm lực khoa học - công nghệ;
- Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và đầu tư chiều sâu;
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư phát triển khoa học - công nghệ, tăng cường năng lực nghiên
cứu, xây dựng xưởng thực nghiệm, phòng thí nghiệm phân tích đầu ngành về lĩnh vực mỏ, luyện
kim.
đ) Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền
sở hữu trí tuệ để tiến hành hoạt động khoa học - công nghệ , sản xuất - kinh doanh theo quy định
của pháp luật;
e) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả nghiên cứu
khoa học - công nghệ theo quy định của pháp luật;
g) Viện và các công ty thành viên được hưởng chế độ ưu đãi về thuế, tín dụng, các ưu đãi khác
khi ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm và đầu tư đổi mới công nghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ;
h) Được thu thập và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, thiết kế,
sản xuất, hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật;
i) Hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ:
- Được phép mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ với các tổ chức, cá
nhân nước ngoài, các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật, đảm bảo nguyên tắc độc lập,
chủ quyền quốc gia, bình đẳng và cùng có lợi;
- Được nhận tài trợ, tham gia tổ chức hội nghị khoa học - công nghệ quốc tế, hội khoa học - công
nghệ trong và ngoài nước; tư vấn, đào tạo, nghiên cứu với các tổ chức, cá nhân và hợp tác thực
hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài;
- Được cử cán bộ ra nước ngoài để tiến hành các công việc của Viện theo quy định của pháp luật;
- Được lập các chi nhánh hoặc đại diện ở trong nước và ngoài nước theo nhu cầu công việc của
Viện được pháp luật cho phép.
k) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Viện có nghĩa vụ trong quản lý hoạt động khoa học - công nghệ như sau:
a) Bảo đảm công tác nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, tư vấn đầu tư có hiệu quả trên cơ sở
chức năng, nhiệm vụ quyền hạn giao cho Viện được ghi trong Điều lệ;
b) Thực hiện các hợp đồng khoa học - công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học - công
nghệ đã đăng ký và do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư
phát triển khoa học và công nghệ. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công nghiệp về kế hoạch nghiên
cứu khoa học - công nghệ; trước khách hàng về thực hiện hợp đồng kinh tế, chất lượng sản
phẩm, thời gian giao hàng;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước,
góp phần xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước;
d) Bảo vệ lợi ích của đất nước và xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân hoạt động
khoa học - công nghệ trong Viện; giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ khoa
học - công nghệ;
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

