
Ký bởi: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Email: tuyenquang@chinhphu.vn
Cơ quan: Tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Kèm theo Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Phát triển giáo dục và đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát
triển bền vững của mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo đã nêu rõ
quan điểm chỉ đạo nhất quán: “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết
định tương lai dân tộc. Phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng,
Nhà nước và của toàn dân.”
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ
2025-2030 xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm, đột phá là: “Tập trung
đầu tư, phát triển giáo dục đào tạo, làm chuyển biến căn bản, vượt bậc về chất
lượng, tạo nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”; “có cơ
chế đột phá để đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài”.
Giai đoạn 2025-2030, đặt ra yêu cầu đột phá đối với phát triển giáo dục và
đào tạo trong bối cảnh mới. Việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai
cấp và sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh đã tạo nên một hệ thống giáo dục,
đào tạo quy mô lớn sau khi hợp nhất tỉnh. Đây vừa là thời cơ lớn, vừa là thách
thức, đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ tư duy quản lý để phát triển giáo dục, đào tạo.
Cùng với xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tái định hình căn bản mô hình giáo dục,
cơ cấu ngành nghề và yêu cầu kỹ năng lao động. Trong khi đó, diện tích tự nhiên
của tỉnh lớn, địa hình chia cắt, hệ thống trường lớp còn phân tán, điều kiện đảm
bảo về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng nhu cầu, chất lượng giáo
dục còn hạn chế nhất định, chưa đồng đều, nhất là là ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, biên giới.
Do đó, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục và
đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045” là giải pháp quan
trọng, cần thiết để cụ thể hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước về đột phá phát
triển giáo dục, đào tạo; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy vai trò
trung tâm trong phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần quan
trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh Tuyên Quang.

2
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, được thông qua tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW).
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá XI "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".
Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới,
phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045.
Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng
học sinh trong giáo dục phổ thông.
Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 18/11/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết số 57-NQ/TU ngày 29/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Cơ sở pháp lý
Nghị quyết số 249/2025/QH15 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo giai đoạn 2026-2035.
Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách
đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ các luật, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của Chính
phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (chi tiết có danh mục tại Phụ lục kèm theo).

3
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
I. QUY MÔ, TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH
Toàn tỉnh hiện có 1.076
1
cơ sở giáo dục, đào tạo; 1.803 điểm trường lẻ
2
;
17.329 lớp; 506.499 học sinh, học viên, sinh viên. Cụ thể:
TT
Cấp học
Số trường
Số lớp
Số học sinh
1
Mầm non (MN)
360
5.238
115.849
2
Tiểu học (TH)
279
6.675
179.437
3
Trung học cơ sở (THCS)
338
3.744
143.614
4
Trung học phổ thông (THPT)
75
1.283
52.578
5
Giáo dục thường xuyên (GDTX);
Giáo dục nghề nghiệp (GDNN)3
22
194
8.462
6
Giáo dục đại học (GDĐH)
2
195
6.559
Tổng
1.076
17.329
506.499
II. ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LÀM VIỆC
1. Biên chế công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo (tính đến ngày 01/10/2025)
Sở Giáo dục và Đào tạo có: 70 công chức và 04 hợp đồng lao động theo Nghị
định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ, thiếu 35 người so với
số được giao
4
.
2. Biên chế viên chức (tính đến ngày 01/10/2025)
2.1. Giáo dục mầm non, phổ thông và GDTX
Toàn ngành giáo dục có 30.642
5
viên chức là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên (không tính hợp đồng), thiếu 1.722 người so với số được giao; thiếu 5.519
biên chế viên chức so với định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
6
, riêng
giáo viên thiếu 3.794 biên chế.
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo: Cấp mầm non 99,3%;
cấp tiểu học 80,7%; cấp trung học cơ sở 95%; cấp trung học phổ thông 100% .
2.2. Giáo dục nghề nghiệp: Số lượng viên chức, người lao động giáo dục
nghề nghiệp trong các cơ sở GDNN là 340 người
7
, cơ bản đủ để đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ đào tạo nghề trung cấp, cao đẳng với các nghề và quy mô hiện tại.
2.3. Giáo dục đại học: Số lượng viên chức, người lao động của Đại học Tân
Trào là 233 người (viên chức: 197 người; hợp đồng lao động: 36 người). Số lượng
giảng viên có trình độ Tiến sĩ là 44 người (chiếm 25,6%).
1
. Trong đó có 20 trường phổ thông dân tộc nội trú và 231 trường phổ thông dân tộc bán trú.
2
. Trong đó: Mầm non 886 điểm trường lẻ; Tiểu học 867 điểm; THCS 50 điểm.
3
. 01 trường cao đẳng; 02 trường trung cấp; 03 trung tâm GDNN; 14 trung tâm GDTX-GDNN; 02 trung tâm GDTX.
4
. Biên chế công chức: Sở Giáo dục và Đào tạo được giao năm 2026: 110 biên chế (trong đó: 105 công chức
và 05 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP).
5
. Trong đó: Mầm non: 9.310; Tiểu học: 10.424; THCS 7620; THPT: 2929; GDTX, GDNN: 359 người.
6
. Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT, Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
7
. Trong đó: Trường Cao đẳng Tuyên Quang: 286; Trường Trung cấp Dân tộc Nội trú – GDTX Bắc Quang: 54 người.

4
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Toàn tỉnh hiện có 17.231 phòng, trong đó kiên cố: 12.185/17.231 phòng (đạt
70,7%); bán kiên cố: 4.492 phòng (đạt 26,1%); phòng học tạm, nhờ: 296 phòng
8
(185 phòng học tạm; 111 phòng học mượn, nhờ), chiếm 1,7%; tiếp tục thực hiện
cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất cho các trường học; hoàn thành giai đoạn 1 và đưa
vào sử dụng Dự án xây dựng Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Tuyên
Quang tại địa điểm mới.
Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu thiết bị dạy học (TBDH) tối thiểu của các cấp học đạt
bình quân 44,5% (mầm non 40%, tiểu học 54,5%, THCS 41%, THPT 42,5%).
252/692 trường phổ thông đã có phòng học trực tuyến để tổ chức dạy học
trực tuyến, dự giờ, sinh hoạt và trao đổi chuyên môn; hiện còn 440 trường phổ
thông và 100% các trường mầm non chưa có phòng học trực tuyến.
Toàn tỉnh hiện có 682/1.052 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 64,8%. Cụ thể:
TT
Cấp học
Tổng số
trường
Số trường đạt
chuẩn quốc gia từ
mức độ 1 trở lên
Tỷ lệ
(%)
Số trường
đạt chuẩn
mức độ 2
Tỷ lệ
(%)
1
Mầm non
360
233
64,7
39
10,8
2
Phổ thông
692
449
64,9
30
4,3
Tiểu học
280
207
73,9
15
5,4
THCS
337
208
61,7
14
4,2
THPT
75
34
45,3
1
1,3
Tổng
1052
682
64,8
69
6,6
Đầu tư trang cấp cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo cho các trường cao đẳng,
trung cấp tập trung vào ngành, nghề đào tạo được đầu tư trọng điểm; thiết bị đào tạo
từng bước bổ sung, nâng cấp phục vụ giảng dạy lý thuyết và thực hành.
Trường Đại học Tân Trào hiện sử dụng tổng diện tích đất khoảng 260.113,7 m²,
46 phòng học lý thuyết, 13 phòng thực hành, thí nghiệm, 08 phòng thư viện, 02 hội
trường và 84 phòng ký túc xá.
IV. CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÍ, DẠY HỌC
1. Hoàn thành hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thống nhất toàn tỉnh
Xây dựng, hợp nhất và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành giáo dục toàn
tỉnh, quản lý 1.076 cơ sở giáo dục, gần 33.000 cán bộ, giáo viên và 500.000 học
sinh, liên thông với CSDL quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các nền tảng
số của tỉnh. 100% trường học đã cập nhật dữ liệu “đúng – đủ – sạch – sống”, vận
hành theo mô hình “2 cấp chính quyền – 2 cấp quản lý giáo dục”, cho phép xã,
phường cùng tham gia quản lý và giám sát dữ liệu. Tuyên Quang là địa phương
tiên phong hoàn thành hợp nhất CSDL ngành sau sáp nhập, đặt nền tảng cho hệ
sinh thái giáo dục số, giáo dục thông minh.
8
. Trong đó: Mầm non 130 phòng, Tiểu học 110 phòng, THCS 31 phòng, THPT 25 phòng.

