
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 61/2026/QĐ-UBND Đà Nẵng, ngày 27 tháng 5 năm 2026
$
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG, MỒ MẢ, THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC LÀM CĂN CỨ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ
NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy
phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6627/TTr-SXD ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc
ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần
công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
Công văn số 8754/SXD- QLXD ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của
Thành viên UBND thành phố và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến Thành viên UBND thành phố theo
Công văn số 4524/VP-ĐTĐT ngày 15 tháng 5 năm 2026;
UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà,
nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công
trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai; người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi; các
đối tượng khác có liên quan việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành
phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
cụ thể:
Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả.
Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại theo thành phần công việc.
Phụ lục III: Hướng dẫn áp dụng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. Quyết định này thay thế
Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
2. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định của pháp luật về đất đai thì áp dụng đơn giá theo Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Giám đốc
Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XIII; Trưởng
Thuế thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NN&MT, XD;
- Vụ pháp chế: Bộ NN&MT, XD;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình

- CVP, các PCVP UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố;
- Công báo thành phố;
- Báo và PTTH Đà Nẵng;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, SXD.
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số……./QĐ-UBND ngày….tháng…..năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
Phụ lục 1
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG,
MỒ MẢ
STT Tên công trình và vật kiến
trúc ĐVT Đơn giá (đồng) Ghi chú
1 Nhà ở (kể cả công trình phụ trong nhà)
1.1
Nhà trệt, móng đá hộc, mái
ngói, tường xây 110 kể cả mặt
trước 220, tường trát, sơn
nước, nền xi măng, chiều cao
nhà 3,3m.
đồng/m2 xây
dựng (viết tắt
là XD)
2.918.000
Nhà có chiều cao nhà trên
(hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm
cao (hoặc thấp) hơn thì tăng
hoặc giảm 75.000 đồng/m2
XD, nhưng giá bồi thường
tối thiểu không dưới
2.168.000 đồng/m2 XD và
tối đa không quá 3.593.000
đồng/m2 XD
1.2
Nhà trệt, móng đá hộc, mái
ngói, tường xây 110, kể cả
mặt trước 220, tường trát, sơn
nước, nền xi măng; hiên đúc
sê nô, có trụ bê tông cốt thép
(BTCT), chiều cao nhà 3,3m
đ/m2 XD 3.108.000
Nhà có chiều cao nhà trên
(hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm
cao (hoặc thấp) hơn thì tăng
hoặc giảm 75.000 đồng/m2
XD, nhưng giá bồi thường
tối thiểu không dưới
2.358.000 đồng/m2 XD và
tối đa không quá 3.783.000
đồng/m2 XD
1.3
Nhà trệt, móng đá hộc, mái
ngói, tường xây 110 kể cả mặt
trước 220, khung bê tông cốt
thép (viết tắt là BTCT), tường
trát, sơn nước, nền xi măng,
đ/m2 XD 3.816.000
Nhà có chiều cao nhà trên
(hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm
cao (hoặc thấp) hơn thì tăng
hoặc giảm 75.000 đồng/m2
XD, nhưng giá bồi thường

chiều cao nhà 3,6m
tối thiểu không dưới
2.841.000 đồng/m2 XD và
tối đa không quá 4.941.000
đồng/m2 XD
1.4 Trường hợp có kết cấu tương tự mục 1.1 và 1.3 có phần hiên BTCT (hoặc chỉ giải tỏa
phần hiên BTCT) thì phần hiên BTCT tính theo đơn giá 3.779.000 đồng/m2 XD
1.5
Nhà 1 tầng, móng đá hộc, mái
đúc, tường xây 110 kể cả mặt
trước 220, tường trát, sơn
nước, nền xi măng, chiều cao
nhà cao 3,6m
Œ Œ
Nhà có chiều cao nhà trên
(hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm
cao (hoặc thấp) hơn thì tăng
hoặc giảm 75.000 đồng/m2
XD, nhưng giá bồi thường
tối thiểu không dưới
3.813.000 đồng/m2 XD, tối
đa không quá 6.588.000
đồng/m2 XD đối với nhà có
khung BTCT và 3.414.000
đồng/m2 XD, tối đa không
quá 6.189.000 đồng/m2 XD
đối với nhà không có khung
BTCT
1.5.a * Nếu có khung BTCT đ/m2 XD 4.788.000
1.5.b * Tường 220, không có khung
BTCT đ/m2 XD 4.389.000
1.5.c * Phòng lồi, mái đúc đ/m2 XD 3.888.000
Œ
Ghi chú: Chiều cao nhà (điểm thấp nhất của nhà) để xác định đơn giá bồi thường tối thiểu
tại mục 1.1 đến mục 1.5 là H = 2,3m theo TCVN 13967:2024. Trường hợp nhà có chiều
cao không đảm bảo (dưới 2,3m) thì áp dụng tại mục 4.15.
1.6
Nhà 2 tầng móng đá hộc,
tường xây 110 hoặc 220,
khung BTCT, tường trát, sơn
nước, sàn gỗ, mái ngói, nền xi
măng, chiều cao 2 tầng là
6,3m
đ/m2 XD 3.645.000
- Trường hợp chiều cao 2
tầng trên (hoặc dưới) 6,3m,
cứ 10cm cao (hoặc thấp)
hơn thì tăng hoặc giảm
75.000 đồng/m2 XD cho
diện tích tầng 1 (hoặc 2),
nhưng mức tối thiểu của
chiều cao 2 tầng không dưới
5,4m.
- Trường hợp chiều cao 2
tầng dưới 5,4m thì xác định
như nhà trệt có gác lửng gỗ
trong đó đơn giá bồi thường
nhà trệt được áp dụng tại
mục 1.3, phần gác lửng gỗ
áp dụng theo đơn giá tại
mục 4.17.
1.7 Nhà 2 tầng, móng đá hộc,
tường xây 110 (hoặc tường đ/m2 XD 4.505.000 - Trường hợp chiều cao 2
tầng trên (hoặc dưới) 6,3m,

xây 220) khung BTCT, tường
trát, sơn nước, sàn gỗ, mái
đúc, nền xi măng, chiều cao 2
tầng là 6,3 m
cứ 10cm cao (hoặc thấp)
hơn thì tăng (hoặc giảm)
75.000 đồng/m2 XD cho
diện tích tầng 1 (hoặc 2),
nhưng mức tối thiểu của
chiều cao 2 tầng không dưới
5,4m
- Trường hợp chiều cao 2
tầng dưới 5,4m thì xác định
như nhà trệt mái đúc có gác
lửng gỗ, trong đó đơn giá
bồi thường của nhà trệt mái
đúc, khung BTCT áp dụng
tại mục 1.5, phần gác lửng
gỗ áp dụng theo đơn giá tại
mục 4.17.
1.8 Trường hợp có kết cấu tương tự mục 1.6 và 1.7 có phần hiên BTCT (hoặc chỉ giải tỏa
phần hiên BTCT) thì phần hiên BTCT tính theo đơn giá 3.779.000 đồng/m2 XD
1.9
Nhà 2 tầng, móng đá hộc,
tường xây 110 khung BTCT,
tường trát, sơn nước, sàn đúc,
mái ngói, nền xi măng, chiều
cao 2 tầng là 6,3m
đ/m2 XD 4.360.000
- Trường hợp chiều cao 2
tầng cao hơn (hoặc thấp
hơn) 6,3m, cứ 10cm cao
(hoặc thấp) hơn thì tăng
(hoặc giảm) 75.000 đồng/m2
XD cho diện tích tầng 1
(hoặc tầng 2), nhưng mức
tối thiểu chiều cao 2 tầng
không dưới 5,4m.
- Trường hợp chiều cao 2
tầng dưới 5,4m thì xác định
như nhà trệt, mái ngói, có
gác lửng đúc có khung
BTCT hoặc không khung
BTCT, trong đó:
+ Đơn giá bồi thường của
đối với nhà trệt tường xây
110 có khung BTCT (mục
1.9) áp dụng đơn giá tại mục
1.3;
+ Đơn giá bồi thường của
đối với nhà trệt tường xây
220 chịu lực (mục 1.10) áp
1.10
Nhà 2 tầng, móng đá hộc,
tường xây 220 chịu lực, tường
trát, sơn nước, sàn đúc, mái
ngói, nền xi măng, chiều cao
tối thiểu của 2 tầng là 6,3m
đ/m2 XD 3.987.000

