B NÔNG NGHIP VÀ
PHÁT TRIN NÔNG
THÔN
--------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
----------------
S: 1452/CT-BNN-TCTL Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2012
CH TH
V VIC TRIN KHAI THC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MC TIÊU QUC GIA
NƯỚC SCH VÀ V SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2012-2015
Trong thời gian qua, được s quan tâm của Đảng và Nhà nước, s chỉ đạo có hiu qu
ca cp y Đảng, chính quyn các địa phương và sự hưởng ng tích cc của người n,
Chương trình Mc tiêu quốc gia Nước sch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đon II
(2006-2010) đã đạt được nhng kết qu nhất định góp phần đáng kể để nâng cao cht
lượng sng và sc khe của ngườin nông thôn. Tuy vy, đến cuim 2011, t l
người dân s dng nưc hp v sinh mới đạt 78%, trong đó khoảng 37% được s dng
nước đạt tiêu chun ca B Y tế; t l hgia đình nhà tiêu hp v sinh mới đạt 55%
còn thp so vi mục tiêu đặt ra.
Nhm tiếp tc ci thin nâng cao điu kin sống cho ngườin nông thôn, Ngày 31
tháng 3 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định s 366/QĐ-TTg phê
duyệt Chương trình mc tiêu quc gia nưc sch và vsinh môi trường nông thôn
(NS&VSMTNT) giai đon 2012-2015 vi mc tiêu đến hết năm 2015 phấn đấu 85% dân
snông thôn được s dụng nước sinh hot hp v sinh, trong đó 45% sử dụng nước sch
đạt quy chun 02-BYT; 65% s h gia đình nông thôn có nhà tiêu hp v sinh; 45% s
h nông dân chăn nuôi có chuồng tri hp v sinh; Hu hết các trường hc mm non và
ph thông, trm y tếở nông thôn đủ nước sch, nhà tiêu hp vệ sinh và đưc qun lý,
s dng tt.
Để trin khai thc hin có hiu qu Quyết định ca Thủ tướng Chính ph, B Nông
nghip và PTNT, Ban Ch nhim Chương trình Mc tiêu quc gia NS&VSMTNT đề
ngh các B, ngành, t chc chính tr, chính tr xã hi có liên quan và Ch tch y ban
nhân dân các tnh, thành ph trc thuc trung ương chỉ đạo thc hin tt mt s ni dung
sau:
1) Xác định rõ tm quan trng ca Chương trình, đưa mc tiêu của Chương trình là mt
trong nhng mc tiêu phát trin kinh tế - xã hi của địa phương; coi việc thc hin thành
công Chương tnh là nhim v quan trng góp phn thiết thc nâng cao sc khe, ci
thin chất lượng cuc sng của dân cư nông thôn.
2) Các B, ngành, t chc chính tr, chính tr xã hi ở trung ương, trên cơ sở chức năng
các nhim vụ được phân công ti Quyết định s 366/QĐ-TTg ny 31 tháng 3 năm
2012 ca Thtướng Chính ph ch đạo các cơ quan chuyên ngành ở đa phương xây
dng các d án thành phn, xác định c th mc tiêu, nhim v, kinh phí thc hin
Chương trình trên đa bàn giai đon 2012 - 2015 và hàng năm đảm bo thc hiện được
mc tiêu, nhim v ca cả Chương trình;
3) y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương tp trung ch đạo mt s
nhim v trng tâm sau:
- Kiện toàn Ban Điều hành Chương trình NS&VSMTNT ca tnh vi s tham gia ca 3
ngành chính Nông nghip và PTNT, Y tế, Giáo dục đào to cùng vi các S ban nnh,
đoàn thể có liên quan. Gn hoạt động của Ban Điu hành vi hoạt động xây dng nông
thôn mới để huy động c h thng chính tr và toàn xã hi tham gia, trong đó ngườin
đóng vai trò ch th.
- Rà soát, cp nht qui hoch; xây dng kế hoch trung hạn và Chương trình MTQG
Nước sch &VSMTNT của địa phương trên cơ sở các mc tiêu, nhim v, các d án
thành phn của Chương trình giai đoạn 2012 - 2015 theo tinh thn Quyết định 366/QĐ-
TTg ca Thủ tướng Chính ph.
- Hình thành h thng trin khai thc hin Chương trình các cấp, đặc bit quan tâm ti
vic thiết lp mạng lưi cng tác viên mà nòng ct là các cán b y tế xã, các đoàn thể để
thc hin nhim v tuyên truyn, vận động nhân dân tham gia thc hiện Chương trình
sở; Tăng cường công tác truyn thông nâng cao nhn thức, thay đổi hành vi ca cng
đồng, nht là thói quen v sinh, gi gìn vệ sinh môi trường; Thúc đẩy thc hin mc tiêu
v sinh h gia đình; cấp nước và v sinh cho trm y tế, trường hc;
- Ch đạo các S ngành chức năng điều tra đánh giá hiệu qu hoạt đng và qun lý vn
hành ca các công trình đã đầu tư, nhất là các công trình phân cp cho huyn và đầu tư
qun lý khai thác, gii thiu và nhân rng các mô hình qun lý phù hp, hiu qu.
Đồng thi, có gii pháp kp thời đối vi các công trình hoạt động kém hiu quả. Đối vi
vùng đồng bào dân tc ít người, vùng khó khăn cần có cơ chế h tr mt phn kinh phí
để duy tu bảo dưỡng công trình, kế hoạch đào tạo công nhân qun lý vn hành ở cơ sở.
- Qun thng nht các ngun lc; ngoài ngun vn Trung ương h tr, b trí ngân sách
đa phương và huy động các ngun hợp pháp khác để thc hin Chương trình. Chủ động
lng ghép các Chương trình, dự án trên địa bàn tnh; la chn nhng d án, hoạt động ưu
tiên phù hp với điều kin thc tế và khả năng huy động các ngun lc của địa phương;
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để các ngun lực đầu tư cho Chương trình được
s dụng đúng mục đích, đúng nội dung, đúng đối tượng, tránh tht thoát lãng phí.
B Nông nghip PTNT, Ban Ch nhiệm Chương trình đề ngh các B, ngành, t chc
chính tr, chính trhi có liên quan và Ch tch y ban nhân dân các tnh, thành ph
trc thuc trung ương thực hin tt Ch th này. Giao Tng Cc Thy lợi, Văn phòng
thường trc Chương trìh Mc tu quc gia NS&VSMTNT chu trách nhiệm đu mi
theo dõi, tng hp báo cáo B và Ban Ch nhim kết qu thc hin.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (đ báo cáo);
- Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh (để báo cáo)
- UBND các tnh, thành ph trc thuc TW;
- Văn phòng Chính ph;
- Các Bộ, Ngành, Đoàn th thành viên Ban Ch nhim;
- S Nông nghip & PTNT, Y tế, Giáo dc và ĐT các tỉnh;
- Tng cc Thy li; Cc Kinh tế hp tác và PTNT;
- Trung tâm Quốc gia Nưc sch & VSMTNT;
- Trung tâm Nước sch & VSMTNT các tnh thành, ph;
- Trung tâm Y tế d phòng các tnh thành, ph;
- Lưu: VT, TCTL.
B TRƯỞNG
Cao Đức Phát