
BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 1609/QĐ-BTC Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN
VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công
ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Căn cứ Quyết định số 2079/QĐ-TTg ngày 14/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội;
Căn cứ Quyết định số 978/QĐ-TTg ngày 25/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển
công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội thành công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
Căn cứ Quyết định số 466/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội;
Căn cứ Thông tư số 117/2010/TT-BTC ngày 5/8/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ
chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở
hữu; Thông tư số 138/2010/TT-BTC ngày 17/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
phân phối lợi nhuận đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước
làm chủ sở hữu;
Xét đề nghị của Tổng Giám đốc Tập đoàn Viễn thông Quân đội và thẩm định của Cục Tài
chính doanh nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ -
Tập đoàn Viễn thông Quân đội;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng giám đốc Công ty mẹ -
Tập đoàn Viễn thông Quân đội và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông
Quân đội có văn bản báo cáo Bộ Tài chính để xem xét, nghiên cứu điều chỉnh cho phù
hợp.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTgCP (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Quốc phòng; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
- Thanh tra Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông QĐ;
- Các đơn vị: Vụ Pháp chế; Cục QLN&TCĐN; Vụ CST; Vụ
CĐKT; Vụ TCNH; Vụ I; Vụ ĐT;
- Lưu VT, TCDN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu
QUY CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY MẸ - TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1609/QĐ-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý tài chính đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông
Quân đội được thành lập theo Quyết định số 2079/QĐ-TTg ngày 14/12/2009 của Thủ
tướng Chính phủ và quản lý phần vốn của Công ty mẹ -Tập đoàn Viễn thông Quân đội
đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết khác thành lập
và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội và các quy định của Nhà nước về quản lý tài
chính đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. “Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội" (gọi tắt là VIETTEL) là doanh nghiệp
kinh tế quốc phòng do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có vốn
và tài sản riêng, có quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản của mình theo quy định của pháp
luật và theo thỏa thuận chung giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn; được thành lập theo
Quyết định số 2079/QĐ-TTg ngày 14/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành
lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội và được chuyển đổi thành công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 978/QĐ-
TTg ngày 25/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2. “Người quản lý VIETTEL” gồm Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc.
3. "Điều lệ của VIETTEL” là Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông
Quân đội được ban hành kèm theo Quyết định số 466/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ
tướng Chính phủ, bao gồm cả Điều lệ sửa đổi, bổ sung tại từng thời điểm.
4. “Đơn vị phụ thuộc VIETTEL” là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp,
đơn vị nghiên cứu, đào tạo, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
VIETTEL ở trong nước và nước ngoài nằm trong cơ cấu của VIETTEL và được thay đổi
bổ sung trong quá trình hoạt động. Danh sách các đơn vị phụ thuộc tại thời điểm phê
duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục I Điều lệ VIETTEL.
5. “Doanh nghiệp thành viên” là các doanh nghiệp do VIETTEL, công ty con của
VIETTEL hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc
nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
6. “Cổ phần, vốn góp chi phối của VIETTEL” tại doanh nghiệp khác là số cổ phần hoặc
mức vốn góp của VIETTEL chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông
đã phát hành của doanh nghiệp đó hoặc một tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật hoặc
Điều lệ của doanh nghiệp đó.
7. “Công ty con của VIETTEL” là công ty hạch toán độc lập do VIETTEL nắm giữ 100%
vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số
cổ phần phổ thông đã phát hành) của công ty đó; hoặc nắm quyền chi phối thông qua
quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó; hoặc quyết định
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó. Công ty con được tổ chức dưới các hình
thức: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, Công ty cổ phần, công ty con ở nước ngoài (gồm công ty liên doanh
với đối tác nước ngoài và công ty 100% vốn của VIETTEL tại nước ngoài), tổng công ty,
công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp, pháp luật nước ngoài, các quy định pháp luật có liên quan và điều lệ của công ty
và các loại hình công ty khác theo quy định của pháp luật. Danh sách các công ty con của
VIETTEL tại thời điểm phê duyệt Điều lệ được ghi tại Phụ lục II Điều lệ VIETTEL.
8. "Công ty liên kết của VIETTEL” là công ty được thành lập theo quy định của pháp
luật, không thuộc diện công ty con quy định tại khoản 7 Điều này, có mối quan hệ gắn bó

lâu dài về lợi ích kinh tế công nghệ, thị trường, các dịch vụ kinh doanh khác với
VIETTEL; chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với VIETTEL theo tỷ lệ vốn góp
hoặc theo thoả thuận trong hợp đồng liên kết đã ký kết giữa công ty với VIETTEL. Công
ty liên kết được tổ chức dưới hình thức: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, công ty hoạt động ở nước ngoài. Danh sách các công ty liên kết của
VIETTEL được ghi tại Phụ lục II Điều lệ VIETTEL.
9. “Công ty tự nguyện tham gia liên kết với VIETTEL” là doanh nghiệp không có cổ
phần, vốn góp của VIETTEL nhưng tự nguyện liên kết với VIETTEL dưới các hình thức
theo quy định của pháp luật, chịu sự ràng buộc về quyền lợi, nghĩa vụ với VIETTEL theo
thỏa thuận trong hợp đồng liên kết giữa công ty đối với VIETTEL.
10. "Doanh nghiệp khác" là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu
tư, Luật Hợp tác xã ngoài doanh nghiệp được nêu tại khoản 1 Điều này.
11. “Vốn của VIETTEL đầu tư lại doanh nghiệp khác" là vốn do VIETTEL đầu tư vào
doanh nghiệp khác, ngoài Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội.
12. “Người đại diện phần vốn của Viettel đầu tư vào các công ty con” là người được
Tổng giám đốc ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ để ứng cử hoặc tham gia vào Hội đồng
Quản trị, Hội đồng Thành viên, hoặc tham gia trực tiếp quản lý, điều hành tại doanh
nghiệp có cổ phần, phần vốn góp của VIETTEL.
13. "Giá thị trường" là giá giao dịch trên thị trường (đối với tài sản) hoặc trên thị trường
chứng khoán (đối với cổ phần, trái phiếu, chứng chỉ có giá).
14. Các từ ngữ khác trong Quy chế này đã được giải nghĩa trong Điều lệ VIETTEL, Bộ
luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có nghĩa như trong các
văn bản đó. Danh từ “pháp luật” được hiểu là pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu
1. Nhà nước là chủ sở hữu của VIETTEL. Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền
và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với VIETTEL. Thủ tướng Chính phủ trực tiếp thực hiện
hoặc ủy quyền cho Bộ Quốc phòng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật, Điều lệ
tổ chức và hoạt động của VIETTEL và Quy chế này.
2. Tổng giám đốc VIETTEL là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại VIETTEL, là
chủ sở hữu đối với cổ phần, vốn góp của VIETTEL tại các công ty con, công ty liên kết.
Điều 4. Quản lý, kiểm tra, giám sát tài chính
1. VIETTEL chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát về tài chính của các cơ quan quản lý nhà
nước theo quy định của pháp luật; của Tổng giám đốc, Kiểm soát viên của VIETTEL
theo quy định tại Điều lệ của VIETTEL.

2. Các Công ty con chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát về tài chính trực tiếp của
VIETTEL hoặc gián tiếp thông qua người đại diện phần vốn của VIETTEL đầu tư vào
các công ty con; chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát tài chính của các cơ quan quản lý nhà
nước theo quy định của pháp luật, phù hợp với Điều lệ của VIETTEL, Quy chế quản lý
tài chính này, Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính của các công ty con và các quy định
khác của VIETTEL về quản lý tài chính đối với các Công ty con. Ngoài ra, đối với các
công ty con đầu tư tại nước ngoài phải được thực hiện theo pháp luật của nước sở tại.
Chương 2.
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIETTEL
MỤC 1. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI VIETTEL
Điều 5. Vốn điều lệ của VIETTEL
1. Vốn điều lệ của VIETTEL tại thời điểm thành lập là 50.000 tỷ đồng (Năm mươi nghìn
tỷ đồng) được ghi trong Điều lệ của VIETTEL.
2. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, theo yêu cầu phát triển từng thời kỳ,
Tổng giám đốc VIETTEL trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án tăng vốn
điều lệ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Khi tăng vốn điều lệ, VIETTEL phải đăng ký
với cơ quan đăng ký kinh doanh và công bố điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của
pháp luật.
3. Việc điều chỉnh vốn điều lệ của VIETTEL được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý tài chính đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước
làm chủ sở hữu và Điều lệ của VIETTEL.
Điều 6. Vốn của VIETTEL
1. Vốn của VIETTEL bao gồm: vốn do nhà nước đầu tư tại VIETTEL, vốn do VIETTEL
tự huy động và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Vốn nhà nước đầu tư tại VIETTEL bao gồm: vốn nhà nước cấp trực tiếp cho
VIETTEL kể từ khi thành lập, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh; vốn nhà
nước được nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; giá
trị các khoản viện trợ, quà biếu, tặng, tài sản vô chủ, tài sản dôi thừa khi kiểm kê được
hạch toán tăng vốn nhà nước; vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng
đất, giá trị quyền khai thác mạng viễn thông (nếu có) và các khoản vốn khác được tính
vào vốn nhà nước theo quy định của pháp luật (dưới đây được viết tắt là “Vốn nhà
nước”).
3. Trường hợp vốn chủ sở hữu tại Công ty con do VIETTEL sở hữu 100% vốn điều lệ
cao hơn vốn điều lệ được phê duyệt thì Tổng giám đốc VIETTEL xem xét quyết định kế

