
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1748/QĐ-BGTVT Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG VIỆC PHỐI HỢP VỚI UBND
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC BỘ, NGÀNH, TẬP ĐOÀN,
DOANH NGHIỆP KHI THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB số 38/2009/QH12 ngày
19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây
dựng; Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và
Thông tư hướng dẫn;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công
trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát đánh giá đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Sau khi ý kiến của các tỉnh, thành phố và được sự thống nhất bằng Văn bản của Bộ xây dựng và 39 tỉnh,
thành phố;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và Vụ trưởng Vụ
kết cấu hạ tầng giao thông,,
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế của Bộ Giao thông vận tải trong việc phối hợp với Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành, tập đoàn, daonh nghiệp khi thực
hiện quản lý đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Bộ, Thanh tra bộ, các Vụ trực thuộc Bộ, Cục Quản lý xây dựng
và chất lượng công trình giao thông, Tổng Cục đường bộ Việt Nam, các Cục Quản lý chuyên ngành, Sở
Giao thông vận tải, các Chủ đầu tư và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Giao thông vận tải được giao quản
lý các dự án đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng các kết cấu hạ tầng giao thông chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, ngành;
- Các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, T.phố trực thuộc TW;
- Các Tập đoàn kinh tế; TCT 91,90;
- Các Sở GTVT;
- Lưu: VT, CQLXD (5 bản).
BỘ TRƯỞNG
Đinh La Thăng
QUY CHẾ
CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG VIỆC PHỐI HỢP VỚI UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC BỘ, NGÀNH, TẬP ĐOÀN, DOANH NGHIỆP KHI THỰC
HIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1748/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
Quy chế này được ban hành để Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương; các Bộ, ngành; các Tập đoàn, doanh nghiệp trong việc theo dõi, đánh giá việc chấp
hành các quy định về quản lý đầu tư xây dựng và quy định về quản lý, bảo vệ, bảo trì kết cấu hạ tầng giao
thông nhằm đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao
thông đã được phê duyệt và đảm bảo hiệu quả khai thác của công trình; đồng thời thực hiện việc quản lý,
giám sát chặt chẽ để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục các vấn đề đảm bảo chất lượng, tiến độ công
trình hoặc tránh gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước trong quá trình thực hiện quản lý đầu tư
xây dựng và quản lý sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng và nguyên tắc phối hợp

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này áp dụng cho các công trình kết cấu hạ tầng giao thông đang đầu tư xây
dựng hoặc đang khai thác sử dụng trong phạm vi cả nước (không phân biệt nguồn vốn) bao gồm: các dự án
do Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan, doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Bộ
GTVT) quyết định đầu tư; các dự án do UBND các cấp thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi tắt là UBND các cấp tỉnh) quyết định đầu tư; các dự án do các Bộ, ngành (sau đây gọi tắt là Bộ) và
các tập đoàn, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) quyết định đầu tư; trừ các công trình xây dựng
đường bộ nằm trong khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất và đường phục vụ lâm nghiệp
và đường chuyên dùng khác.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan tham mưu và các Tổng cục, Cục quản lý
chuyên ngành thuộc Bộ GTVT, các Sở GTVT, các chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trực thuộc Bộ GTVT
trong việc phối hợp với UBND cấp tỉnh, các Bộ và các doanh nghiệp khi thực hiện quản lý đầu tư xây dựng
và quản lý sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông.
3. Nguyên tắc phối hợp: công tác phối hợp giữa Bộ GTVT và UBND cấp tỉnh, các Bộ và các doanh nghiệp
khi thực hiện đầu tư xây dựng và sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông được thực hiện theo các nguyên tắc
sau đây:
a) Bảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan liên quan
tham gia quản lý đầu tư xây dựng hoặc quản lý khai thác sử dụng.
b) Bảo đảm việc thực hiện đầu tư xây dựng và sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông được quản lý chặt chẽ và
tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật.
c) Khi một cơ quan có đề nghị phối hợp thì cơ quan được đề nghị triển khai thực hiện kịp thời, đúng nội
dung để đạt được hiệu quả phối hợp.
Chương II
PHỐI HỢP TRONG QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Điều 3. Phối hợp để đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông
vận tải
1. Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông phải đảm bảo phù hợp chiến lược và quy hoạch
phát triển giao thông vận tải cả nước, quy hoạch vùng miền, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và các
quy hoạch, kế hoạch phát triển chuyên ngành đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng
không đã được phê duyệt; phải đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên hoàn hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
trên địa bàn với hệ thống hạ tầng giao thông của vùng, khu vực và của quốc gia.
2. Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, Bộ GTVT giao cho Vụ Kế hoạch đầu tư thực hiện việc phối hợp để UBND cấp tỉnh, các Bộ và
doanh nghiệp có văn bản gửi Bộ GTVT xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành theo thẩm quyền
hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công
trình.
3. Đối với dự án xây dựng công trình giao thông chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây
dựng phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp
thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B,C.
4. Bộ GTVT thực hiện kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông trong
phạm vi cả nước; có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, UBND cấp tỉnh và các cơ

quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA; xây dựng các chính sách, biện
pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng ODA trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Điều 4. Phối hợp trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng
1. Bộ GTVT giao Vụ Kế hoạch đầu tư tham mưu để UBND cấp tỉnh, các Bộ và doanh nghiệp phối hợp
trong việc thực hiện gửi thông tin dự án về Bộ GTVT để theo dõi phục vụ công tác quản lý, theo dõi các dự
án xây dựng giao thông; tham mưu trả lời, có ý kiến với UBND cấp tỉnh, Bộ, doanh nghiệp để đảm bảo các
dự án phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đã được
phê duyệt.
2. Đối với các dự án Bộ GTVT quyết định đầu tư, các cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm cung cấp
thông tin về dự án đầu tư gửi UBND cấp tỉnh có dự án đi qua, đồng thời gửi các Bộ có liên quan đến quá
trình thực hiện dự án để phối hợp theo dõi và tham gia ý kiến với Bộ GTVT nếu cần thiết. Trong trường
hợp có ý kiến tham gia của địa phương hoặc các Bộ liên quan, Vụ Kế hoạch đầu tư có nhiệm vụ tham mưu
giải quyết kịp thời các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền của Bộ.
Điều 5. Đảm bảo sự phù hợp của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
1. Bộ GTVT kiểm tra, giám sát việc thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông bảo đảm tuân thủ quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.
2. Bộ GTVT giao cho Vụ Khoa học công nghệ chủ trì thực hiện:
a) Tổng hợp, theo dõi và tham mưu cho Bộ GTVT có ý kiến với UBND cấp tỉnh, các Bộ và doanh nghiệp
về sự phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và trả lời các ý kiến của UBND
cấp tỉnh, các Bộ và doanh nghiệp khi phát hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông chưa phù hợp với thực tiễn hoặc có vi phạm về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông (nếu có).
b) Tham mưu để UBND cấp tỉnh, các Bộ và doanh nghiệp phối hợp trong việc gửi Bộ GTVT về khung tiêu
chuẩn, phương án công nghệ, bản vẽ thiết kế điển hình của dự án… đối với các dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng giao thông có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới hoặc áp dụng vật
liệu mới, công nghệ mới lần đầu tiên trong xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam (thực hiện theo
Quyết định số 30/2006/QĐ-BGTVT ngày 10/8/2006 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc áp dụng vật liệu
mới, công nghệ mới trong xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam).
Chương III
PHỐI HỢP TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Điều 6. Phối hợp trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án do Bộ GTVT
quản lý
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau
đây gọi tắt là GPMB) được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 33, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của
Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư
với hình thức là dự án thành phần GPMB được tách ra từ dự án đầu tư để giao cho địa phương tổ chức thực
hiện độc lập (trừ trường hợp quy định khác được nêu cụ thể trong quyết định đầu tư dự án).
2. Bộ GTVT giao Vụ Kế hoạch đầu tư tham mưu chỉ đạo chủ đầu tư dự án thống nhất với UBND cấp tỉnh
để xác định chủ đầu tư dự án thành phần GPMB (là Tổ chức phát triển quỹ đất địa phương, Sở GTVT hoặc
tổ chức khác do UBND cấp tỉnh quyết định) để đưa vào nội dung của dự án thành phần GPMB.

3. Ngay sau khi chủ trương đầu tư dự án được chấp thuận, chủ trương đầu tư dự án có trách nhiệm phối hợp
với chủ đầu tư dự án thành phần GPMB đã được xác định theo Khoản 2 Điều này và các đơn vị có liên
quan tiến hành công tác điều tra, khảo sát và đo đạc lập bản đồ địa chính khu vực lập dự án để làm cơ sở
xác định phạm vi cần GPMB và lập phương án tổng thể GPMB trong bước lập dự án; đồng thời phối hợp
với UBND cấp xã trong trách nhiệm phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc để người sử dụng đất trong khu
vực dự án tạo điều kiện thực hiện công tác khảo sát, đo đạc của chủ đầu tư dự án.
4. Trong quá trình lập phương án tổng thể GPMB, chủ đầu tư dự án căn cứ phạm vi GPMB đã xác định để
phối hợp với địa phương trong việc dự kiến khối lượng, khái toán kinh phí GPMB; đồng thời phối hợp để
triển khai ngay các thủ tục thông báo thu hồi đất theo quy định.
5. Bộ GTVT giao Cục QLXD& Chất lượng CTGT, chủ đầu tư dự án phối hợp để UBND cấp tỉnh chỉ đạo
các Ban, ngành liên quan và UBND các cấp trực thuộc trong việc tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư để thực
hiện việc tái định cư cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông. Trường
hợp nếu địa phương chưa đủ điều kiện để tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, ngay sau khi phương án tổng thể
GPMB được phê duyệt, Bộ GTVT sẽ phối hợp để UBND cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài
chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định kịp thời về hình thức, mức hỗ trợ đóng góp vốn từ
dự án cho công tác xây dựng khu tái định cư làm cơ sở để xem xét quyết định việc ứng vốn để triển khai
xây dựng khu tái định cư nhằm đảm bảo tiến độ GPMB dự án.
6. Trường hợp địa phương tổ chức thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng GPMB)
cho dự án, chủ đầu tư dự án thành phần GPMB sẽ là thành viên của Hội đồng thay thế cho thành phần của
chủ đầu tư dự án và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của chủ đầu tư dự án trong việc giúp Hội đồng
GPMB lập, hoàn chỉnh phương án cụ thể GPMB và tổ chức triển khai thực hiện phương án GPMB theo
quy định.
7. Chủ đầu tư dự án và chủ đầu tư dự án thành phần GPMB phối hợp chặt chẽ trong quá trình theo dõi tình
hình thực hiện vốn đầu tư của dự án thành phần GPMB; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu
tư dự án xem xét, xử lý đối với trường hợp chi phí GPMB phát sinh vượt phần kinh phí đã ghi trong tổng
mức đầu tư dự án.
8. Về phối hợp thực hiện các thủ tục quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án thành phần GPMB:
a) Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư dự án thành phần GPMB lập và gửi kế hoạch sử
dụng vốn cho công tác GPMB của dự án để báo cáo Bộ GTVT.
b) Căn cứ chi tiêu dự toán vốn đầu tư hàng năm, Bộ GTVT có trách nhiệm phân bổ vốn và giao dự toán
vốn đầu tư cho dự án thành phần GPMB gửi UBND cấp tỉnh, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước để chuyển
nguồn vốn cho dự án thành phần GPMB về Kho bạc cấp tỉnh (hoặc cấp huyện) theo dõi và làm căn cứ kiểm
soát, thanh toán vốn GPMB.
c) Chủ đầu từ dự án thành phần GPMB có trách nhiệm trực tiếp quản lý, thanh toán, quyết toán vốn GPMB
theo quy định; Giao Vụ tài chính tham mưu cho Bộ trong chỉ đạo chủ đầu tư dự án thực hiện trách nhiệm
tổng hợp kết quả quyết toán vốn GPMB do chủ đầu tư dự án thành phần GPMB thực hiện đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt và quyết toán toàn bộ dự án.
9. Đối với các dự án đầu tư xây dựng giao thông do Bộ GTVT quyết định đầu tư phải chịu sự giám sát của
UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện đảm bảo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, đảm bảo môi
trường; Bộ GTVT giao Cục QLXD& Chất lượng CTGT tham mưu trong việc phối hợp để UBND các cấp
tỉnh có ý kiến hoặc giải quyết kịp thời các vấn đề về GPMB; Giao chủ đầu tư dự án phối hợp để chủ đầu tư
dự án thành phần GPMB cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện dự án thành phần GPMB theo định kỳ
hàng tháng, quý để theo dõi, giám sát trong quá trình thực hiện.

