KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
________
Số: 182/QĐ-KTNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách bộ, cơ quan trung ương
________________
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14;
Căn cứ Quyết định số 10/2025/QĐ-KTNN ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước
ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách bộ,
cơ quan trung ương của Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực từ ngày thay thế Quyết định số 1772/QĐ-KTNN ngày 30
tháng 10 năm 2024 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán
ngân sách bộ, cơ quan trung ương.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, Đoàn Kiểm toán nhà nước, các thành
viên của Đoàn Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhânliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./
Nơi nhận:
- Lãnh đạo KTNN;
- Các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Ngô Văn Tuấn
HƯỚNG DẪN KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 182/QĐ-KTNN ngày 04/02/2026 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Hướng dẫn kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách bộ, quan trung ương quy định: Nội dung;
thủ tục tiến hành kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân sách của bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là BCQTNS bộ, cơ quan trung ương) do Kiểm toán nhà nước thực
hiện. BCQTNS bộ, quan trung ương tại Hướng dẫn này gồm Báo cáo quyết toán kinh phoạt động Báo
cáo quyết toán (BCQT) vốn đầu tư công nguồn Ngân sách nhà nước theo năm ngân sách.
2. Các bước đầy đủ theo trình tự kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương được thực hiện theo Quy
trình kiểm toán của KTNN. Hướng dẫn này chỉ tập trung hướng dẫn một số nội dung khi kiểm toán BCQTNS của
bộ, cơ quan trung ương thuộc các giai đoạn: (i) Chuẩn bị kiểm toán; (ii) Thực hiện kiểm toán.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn kiểm toán này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc KTNN, các Đoàn KTNN được giao
nhiệm vụ thực hiện các cuộc kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương (gọi tắt là Đoàn kiểm toán), các thành
viên Đoàn kiểm toán (viết tắt KTVNN), các tổ chức, nhân được KTNN ủy thác thực hiện kiểm toán, cộng
tác viên KTNN và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mục tiêu kiểm toán của cuộc kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương
1. Kiểm toán BCQTNS bộ, quan trung ương nhằm đánh giá, xác nhận tính trung thực, hợp của
BCQTNS bộ, cơ quan trung ương theo khuôn khổ về lập và trình bày BCQTNS hiện hành.
2. Thông qua kiểm toán BCQTNS bộ, quan trung ương: (i) Đánh giá công tác lập, phân bổ dự toán
ngân sách của bộ, cơ quan trung ương; (ii) Đánh giá công tác quản lý tài chính ngân sách của Bộ, cơ quan trung
ương.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương
1. Khi thực hiện kiểm toán BCQTNS bộ, quan trung ương, KTVNN áp dụng quy định Chuẩn mực
kiểm toán về nguyên tắc của kiểm toán tài chính, Chuẩn mực kiểm toán về kiểm toán Báo cáo tài chính tổng
hợp, Báo cáo tài chính hợp nhất và các CMKTNN khác có liên quan.
2. Kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương được tiếp cận theo trình tự kiểm toán từ đỉnh đến đáy,
nghĩa là tiếp cận từ BCQTNS bộ, cơ quan trung ương (đơn vị dự toán cấp I) đến BCQTNS của đơn vị dự toán cấp
dưới trực thuộc.
3. Kiểm toán công tác lập, xét duyệt, tổng hợp lập BCQTNS bộ, quan trung ương; quyết toán theo
dự toán được giao. Khi thực hiện kiểm toán, trên cơ sở xác định trọng yếu, chọn mẫu một số BCQTNS của đơn
vị sử dụng ngân sách, một số BCQT vốn đầu công nguồn NSNN theo năm ngân sách của chđầu để so
sánh, đối chiếu, đánh giá công tác quyết toán, xét duyệt, lập BCQTNS bộ, quan trung ương cũng như tính
trung thực, hợp lý, sự phù hợp giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết.
4. Khi thực hiện kiểm toán BCQTNS bộ, quan trung ương thực hiện kiểm toán theo khuôn khổ lập
và trình bày BCQTNS để phục vụ kiểm toán tổng quyết toán NSNN. Một số nội dung đặc thù thuộc nguồn NSNN
của các bộ, quan trung ương như Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Quản Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh...
không thuộc phạm vi Hướng dẫn kiểm toán này.
Điều 5. Tiêu chí sử dụng trong kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương
1. KTVNN thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm toán theo các tiêu chí kiểm toán về khuôn khổ lập và
trình bày BCQTNS bộ, cơ quan trung ương, cụ thể:
(i) BCQTNS bộ, quan trung ương phải được tổng hợp đầy đủ từ BCQTNS của các đơn vị dự toán
trực thuộc; các khoản thu, chi phát sinh thuộc phạm vi dự toán đều phải được ghi nhận, phản ánh trên
BCQTNS bộ, cơ quan trung ương theo quy định.
(ii) Nội dung BCQTNS phản ánh đúng các nội dung theo dự toán NSNN được giao; các khoản mục trên
BCQTNS phải đảm bảo phù hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán được giao.
(iii) BCQTNS bộ, quan trung ương phải được lập đúng quy định về thời hạn mẫu biểu; nội dung
BCQTNS phải phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước.
(iv) Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu phải được đối chiếu,
xác nhận với Kho bạc Nhà nước (KBNN) nơi giao dịch trước khi gửi để tổng hợp, lập BCQTNS của đơn vị dự
toán cấp trên; số liệu BCQTNS phải bảo đảm tính chính xác số học, đúng kỳ, đúng niên độ ngân sách;
(v) BCQTNS của đơn vị dự toán phải được cơ quan cấp trên xét duyệt trước khi tổng hợp, lập BCQTNS
bộ, cơ quan trung ương; số liệu trên BCQTNS bộ, cơ quan trung ương bảo đảm được kiểm tra, giám sát đầy đủ
theo các quy trình kiểm soát có hiệu lực.
2. KTVNN phải thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp
để đưa ra ý kiến về các tiêu chí kiểm toán về quyết toán NSNN trong khuôn khổ lập và trình bày BCQTNS trước
khi đánh giá, xác nhận BCQTNS bộ, cơ quan trung ương.
3. Các quy định về lập, trình bày BCQTNS được quy định tại các văn bản sau:
- Luật NSNN; Luật Kế toán; Luật Đầu tư công.
- Các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật NSNN, Luật Kế toán, Luật Đầu công,
quy định liên quan đến quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các quy định khác có liên quan.
- Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành liên quan đến Luật NSNN, Luật Kế
toán, công tác xét duyệt, tổng hợp quyết toán năm và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Ngoài ra, KTVNN phải cập nhật các văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn riêng đối với công tác lập,
xét duyệt, tổng hợp lập BCQTNS (nếu có).
Điều 6. Mẫu biểu hồ sơ kiểm toán
Việc lập hồ kiểm toán của cuộc kiểm toán BCQTNS bộ, quan trung ương được thực hiện theo
quy định của Luật KTNN, Hệ thống CMKTNN, Quy định về hệ thống mẫu biểu hồ kiểm toán các quy định
khác của KTNN và của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương
1. Kiểm toán BCQTNS bộ, quan trung ương thể tổ chức theo 02 hình thức: Cuộc kiểm toán độc
lập hoặc thực hiện kiểm toán cùng với cuộc kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của bộ,
cơ quan trung ương.
2. Đối với cuộc kiểm toán BCQTNS bộ, quan trung ương thực hiện kiểm toán cùng với cuộc kiểm
toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của bộ, cơ quan trung ương, lưu ý:
- Các nội dung kiểm toán BCQTNS được thực hiện khi kiểm toán tại cơ quan quản lý tài chính tổng hợp
của bộ, cơ quan trung ương (cơ quan kế hoạch, tài chính của bộ, cơ quan trung ương).
- Sử dụng kết quả kiểm toán tại các đơn vị dtoán ngân sách được kiểm toán (theo quyết định kiểm
toán) để làm cơ sở đánh giá, xác nhận BCQTNS bộ, cơ quan trung ương (kiểm tra việc điều chỉnh BCQT của các
đơn vị theo kết quả kiểm toán của KTNN).
- Ngoài ra, có thể chọn mẫu một số BCQT của các đơn vị dự toán ngân sách khác chưa được kiểm toán
để so sánh, đối chiếu, đánh giá công tác quyết toán, xét duyệt, lập BCQTNS bộ, quan trung ương cũng như
tính trung thực, hợp lý, sự phù hợp giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết.
- Kết quả kiểm toán BCQTNS được thể hiện tại một phần riêng trong Báo cáo kiểm toán của bộ,
quan trung ương (phần đánh giá xác nhận).
Điều 8. Yêu cầu đối với KTVNN khi thực hiện kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương.
1. Tuân thủ Luật KTNN, quy trình kiểm toán của KTNN, thực hiện theo CMKTNN về mục tiêu tổng thể
yêu cầu đối với KTVNN thực hiện cuộc kiểm toán tài chính, các quy định pháp luật liên quan hướng
dẫn tại văn bản này.
2. Thực hiện kiểm toán để đánh giá, xác nhận phải trên khuôn khổ quy định về lập trình bày
BCQTNS theo quy định của pháp luật có liên quan và các văn bản hướng dẫn.
3. Khi thực hiện kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương cùng với cuộc kiểm toán quản lý, sử dụng
tài chính công, tài sản công hay cuộc kiểm toán độc lập BCQTNS, KTVNN chỉ được đánh giá, xác nhận khi tiến
hành đầy đủ các thủ tục kiểm toán theo quy trình kiểm toán của KTNN, các CMKTNN liên quan tiêu chí
kiểm toán được xây dựng phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày BCQTNS bộ, cơ quan trung ương.
Chương II
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 9. Khảo sát, thu thập thông tin
Việc khảo sát thu thập thông tin thực hiện theo Quy trình kiểm toán của KTNN. Lưu ý về thông tin
bản cần thu thập theo tính chất của cuộc kiểm toán BCQTNS bộ, cơ quan trung ương các tài liệu, hồ sơ,
báo cáo cần thu thập liên quan đến vấn đề được kiểm toán, gồm các nội dung:
1. Các tài liệu, hồ sơ, báo cáo cần thu thập
- BCQTNS bộ, quan trung ương của năm được kiểm toán, bao gồm các loại báo cáo được lập
trình bày theo quy định hiện hành về báo cáo quyết toán NSNN (Luật NSNN, Luật Đầu công các văn bản
hướng dẫn, Chế độ kế toán).
- Văn bản kiểm tra quyết toán của Bộ Tài chính đối với BCQTNS bộ, cơ quan trung ương niên độ trước
liền kề hoặc niên độ được kiểm toán (nếu có).
- Tình hình xét duyệt quyết toán của các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc bộ,
quan trung ương.
- Thông tin về tình hình kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán: Những tài liệu kết luận
trước đó những nội dung đang thực hiện hoặc đã kế hoạch thực hiện (bao gồm báo cáo kiểm toán kỳ
trước).
- Các quy định riêng do các bộ, cơ quan trung ương ban hành về khuôn khổ lập trình bày BCQTNS,
thông tin tài chính đối với các đơn vị trực thuộc (nếu có).
- Việc phân cấp xét duyệt BCQTNS đối với đơn vị dự toán trung gian hoặc nguồn vốn vay, viện trợ (nếu
có).
2. Tìm hiểu về bộ, cơ quan trung ương được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị
- Lĩnh vực, ngành nghề quản lý hoạt động; các quy định pháp lý và các yếu tố khác có liên quan.
- Đặc điểm của bộ, cơ quan trung ương: Chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức bộ máy, sự phân cấp và
mối quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc trong hệ thống tổ chức bộ máy; chế phân cấp về quản lý, sử dụng
các nguồn kinh phí và tài sản; bản chất của các nguồn thu, chi; quy trình hoạt động và các thay đổi đáng kể so
với các kỳ trước trong hoạt động của đơn vị;...
- Chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng và lý do thay đổi (bao gồm cả các nguyên tắc kế toán
các quy định đặc thù của từng ngành, lĩnh vực, như quyết toán chương trình mục tiêu, nguồn kinh phí khác).
- Phân cấp xét duyệt báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung
ương; trách nhiệm và thẩm quyền xét duyệt nguồn vốn vay, viện trợ, nguồn khác
- Mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện và cách thức đo lường, đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị.
3. Nắm bắt, cập nhật về đặc điểm, tình hình kinh tế hội của năm được kiểm toán các thời kỳ
trước, sau liên quan tác động đến công tác quản lý, sử dụng ngân sách thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của bộ, cơ quan trung ương.
4. Thu thập thông tin về kiểm soát nội bộ có liên quan đến cuộc kiểm toán.
KTVNN cần tìm hiểu về các kiểm soát được áp dụng trong việc lập BCQTNS bộ, cơ quan trung ương và
quy trình tổng hợp, lập BCQTNS bộ, cơ quan trung ương, bao gồm cả các hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc,
chế phân cấp quản tài chính; điều hành thu, chi ngân sách năm được kiểm toán. Hiểu biết về kiểm soát
nội bộ giúp KTVNN đánh giá rủi ro kiểm soát, các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định
nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khi lập Kế hoạch kiểm toán. KTVNN cần lưu ý các nội
dung sau:
- Môi trường kiểm soát: Thông tin về tính chính trựcgiá trị đạo đức; đảm bảo về năng lực trình
độ nhân viên; hoạt động của bộ máy kiểm soát độc lập; triết và phong cách điều hành của lãnh đạo; cấu
tổ chức thích hợp; phân công quyền hạn và trách nhiệm; các chính sách quy định về nhân sự.
- Thủ tục kiểm soát trong quy trình lập BCQTNS: (i) Bộ, quan trung ương có trách nhiệm xét duyệt
quyết toán đối với đơn vị dự toán các chủ đầu thông báo kết quả xét duyệt trước khi tổng hợp, lập
báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính; (ii) Bộ, quan trung ương thực hiện đối chiếu với quan kiểm soát,
thanh toán cấp trung ương để xác nhận các số liệu phục vụ công tác quyết toán theo niên độ chi tiết đến từng
dự án trước khi tổng hợp, gửi báo cáo quyết toán theo niên độ cho Bộ Tài chính.
- Khi tìm hiểu Hệ thống kiểm soát của đơn vị, KTVNN thực hiện theo hướng dẫn của CMKTNN về xác
định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán tài chính, CMKTNN về kiểm toán Báo cáo tài chính
tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất.
5. Phương pháp thu thập thông tin
a) Theo quy định của Luật NSNN, các bộ, quan trung ương gửi BCQTNS về KTNN trước ngày 05
tháng 7 năm sau. Trong trường hợp chưa nhận được, KTNN văn Bản đôn đốc các đơn vị gửi BCQTNS theo
quy định. Khi thu thập thông tin lập KHKT tổng quát, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán căn cứ vào tình hình thực tế,
xem xét việc lập đề cương khảo sát gửi bộ, quan trung ươngtổ chức thu thập thông tin, khảo sát tại bộ,
cơ quan trung ương trong trường hợp không thể thu thập từ các nguồn theo điểm b khoản này.
Đưa ra yêu cầu bằng văn bản với cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương (KBNN) đề nghị cung
cấp các báo cáo để Đoàn kiểm toán làm căn cứ kiểm tra đưa ra nhận xét, kiến nghị kiểm tranh đầy đủ,
đúng danh mục dự án, vốn kế hoạch, số vốn giải ngân, sự phù hợp về nguồn vốn, cấu vốn, ngành, lĩnh vực
từng dự án: Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, quan
trung ương theo năm ngân sách; Báo cáo chi tiết quyết toán vốn đầu công nguồn ngân sách nhà nước của
các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách.
b) Nguồn để khảo sát, thu thập thông tin thường bao gồm:
- BCQTNS, dự toán, dự toán điều chỉnh, thông báo xét duyệt quyết toáncác thông tin khác của các
bộ, cơ quan trung ương gửi KTNN theo quy định pháp luật.
- Hồ sơ kiểm toán lưu trữ tại KTNN.
- Dữ liệu dự toán, quyết toán của các bộ, cơ quan trung ương trên hệ thống cơ sở dữ liệu của KTNN và
trên Cổng Thông tin điện tử các bộ, cơ quan trung ương.
- Công văn, báo cáo của bộ, cơ quan trung ương gửi đến KTNN.
- Thông tin từ các đoàn kiểm toán liên quan (kỳ trước, chuyên đề liên quan đến bộ, quan
trung ương được kiểm toán, kiểm tra thực hiện kiến nghị,...)
- Phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 10. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin khảo sát, thu thập
Thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập theo Quy trình kiểm toán
của KTNN; tập trung một số nội dung sau:
- Đánh giá bộ về tình hình quản lý ngân sách thông qua các vấn đề liên quan đến dự toán, thực tế
năm trước liền kề năm được kiểm toán, kế hoạch tài chính 5 năm.
- Đánh giá tính đầy đủ, phù hợp đối với các thông tin, các sai sót của đơn vị tại các cuộc kiểm toán
trước đây có liên quan đến số liệu trên BCQTNS.
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của bộ, quan trung ương trên các mặt: Độ tin cậy, tính đầy
đủ, tính liên tục, tính hiệu lực của các quy trình, thủ tục kiểm soát và bộ máy kiểm soát nội bộ, tính hợp pháp,
hợp lệ của các thông tin thu thập được; đánh giá về môi trường kiểm soát, năng lực của các bộ phận làm công
tác quản lý, kiểm soát thu, chi ngân sách, công tác kế toán. Các đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị dự toán cấp
trên thường xuyên trao đổi thông tin, đối chiếu số liệu hay không, đơn vị dự toán cấp I thường xuyên
theo dõi, kiểm tra đơn vị dự toán cấp dưới, đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc hay không.
- Đánh giá hệ thống các quy định nội bộ (tổ chức và hoạt động) trong quản lý, điều hành và quyết toán
ngân sách; những biến động bất thường trong chi ngân sách; các hoạt động kiểm tra, kiểm soát của đơn vị
các biện pháp xử lý rủi ro liên quan.
- Đánh giá việc tuân thủ các quy định, hướng dẫn về xét duyệt thông báo kết quả xét duyệt quyết
toán năm của đơn vị cấp trên đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc trước khi tổng hợp, lập BCQTNS
bộ, cơ quan trung ương.
- Đánh giá việc bộ, cơ quan trung ương thực hiện xét duyệt BCQT vốn đầu tư nguồn NSNN của các chủ
đầu tư và đối chiếu kiểm tra tính đầy đủ, khớp đúng số liệu với cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp.
- Kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát được áp dụng trong tổng hợp, lập BCQTNS bộ,
quan trung ương. Trong đó, xem xét nội dung, phạm vi của các thủ tục kiểm soát đối với công việc của quy
trình tổng hợp, lập báo cáo quyết toán của các cơ quan tài chính tổng hợp ở trung ương (Bộ Tài chính, Kho bạc
nhà nước, Cục Thuế, Cục Hải quan,...) đã được triển khai, áp dụng cho cả hệ thống đầy đủ; các chế độ kế toán,
chính sách và thủ tục trong quá trình lập báo cáo quyết toán, bao gồm các hướng dẫn của Bộ Tài chính, các quy
định riêng do các cơ quan tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước (Kho bạc nhà nước, Cục Thuế, Cục