ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 21/2026/QĐ-UBND Cao Bằng, ngày 15 tháng 4 năm 2026
'
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2010 của Chính phủ về quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày
02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống
nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có
tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng
05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm,
loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT- BTC ngày 02 tháng 10
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng năm 2026.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng năm 2026 như sau:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I).
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II).
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III).
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
Điều 2. Quy định chung
1. Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có
cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, trường hợp sản phẩm tài nguyên
được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi
nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm
chi phí vận chuyển; là cơ sở để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng thực hiện việc nộp thuế tài nguyên và là căn cứ để cơ quan thuế tính toán, xác định
mức thu, quản lý thu thuế tài nguyên.
2. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa
đơn giá trị gia tăng hợp pháp cao hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên
tính theo giá ghi trên hóa đơn; trường hợp giá bán trên đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính
thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên áp dụng theo giá quy định
tại Quyết định này.
3. Khi giá bán trên thị trường các loại tài nguyên nêu trong Quyết định này có biến động lớn; căn cứ
các quy định hiện hành, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan liên quan tổ chức rà soát, xây dựng giá tính thuế trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Quyết định điều chỉnh kịp thời.
4. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên, nộp thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh: trong
trường hợp giá bán tài nguyên biến động lớn hoặc phát sinh loại tài nguyên mới báo cáo đề nghị
điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính, Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp) để xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
5. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư số
152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài
nguyên; Thông tư số 44/2017/TTBTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTC, Thông tư số 41/2024/TT-BTC và các văn
bản có liên quan khác.
6. Sở Tài chính, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung tham mưu trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2026.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2026 và thay thế Quyết định số
77/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi
trường, Công Thương, Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VII;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVTH;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH(ĐT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Đình Quang
PHỤ LỤC I
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2026/QĐ-UBND ngày 15/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng)
Mã nhóm, loại tài nguyên
Mã nhóm, loại tài
nguyênMã nhóm,
loại tài nguyênMã
nhóm, loại tài
nguyênMã nhóm,
loại tài nguyênMã
nhóm, loại tài
nguyênTên nhóm,
loại tài nguyên/ Sản
phẩm tài nguyên
Đơn vị
tính
Giá tính thuế
(Đồng)
Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp
1 2 3 4 5 6
I{ { { { { Khoáng sản kim
loại { {
{I1 { { { { Sắt { {
{ { I101 { { { Sắt kim loại tấn 10.000.000
{ { I102 { { { Quặng Manhetit (có
từ tính) { {
{ { { I10201 { { Quặng Manhetit có
hàm lượng Fe<30% tấn 300.000
{ { { I10202 { {
Quặng Manhetit có
hàm lượng
30%≤Fe<40%
tấn 400.000
{ { { I10203 { {
Quặng Manhetit có
hàm lượng
40%≤Fe<50%
tấn 575.000
{ { { I10204 { {
Quặng Manhetit có
hàm lượng
50%≤Fe<60%
tấn 850.000
{ { { I10205 { { Quặng Manhetit có
hàm lượng Fe≥60% tấn 1.250.000
{ { I103 { { { Quặng Limonit
(không từ tính) { {
{ { { I10301 { { Quặng limonit có
hàm lượng Fe≤30% tấn 180.000
{ { { I10302 { {
Quặng limonit có
hàm lượng
30%<Fe≤40%
tấn 245.000
{ { { I10303 { {
Quặng limonit có
hàm lượng
40%<Fe≤50%
tấn 310.000
{ { { I10304 { {
Quặng limonit có
hàm lượng
50%<Fe≤60%
tấn 380.000
{ { { I10305 { { Quặng limonit có
hàm lượng Fe>60% tấn 510.000
{ { I104 { { { Quặng sắt Deluvi tấn 165.000
{I2 { { { { Mangan (Măng-
gan) { {
{ { I201 { { { Quặng mangan có
hàm lượng Mn≤20% tấn 700.000
{ { I202 { { {
Quặng mangan có
hàm lượng
20%<Mn≤25%
tấn 2.030.000
{ { I203 { { {
Quặng mangan có
hàm lượng
25%<Mn≤30%
tấn 2.320.000
{ { I204 { { {
Quặng mangan có
hàm lượng
30<Mn≤35%
tấn 3.240.000
{ { I205 { { { Quặng mangan có tấn 4.000.000
hàm lượng
35%<Mn≤40%
{ { I206 { { { Quặng mangan có
hàm lượng Mn>40% tấn 4.950.000
{I3 { { { { Titan { {
{ { I302 { { { Quặng titan sa
khoáng { {
{ { { I30201 { {
Quặng Titan sa
khoáng chưa qua
tuyển tách
tấn 1.000.000
{ { { I30202 { {
Titan sa khoáng đã
qua tuyển tách (tinh
quặng Titan)
{ {
{ { { { I3020201 { Ilmenit tấn 2.275.000
{ { { { I3020202 { Quặng Zircon có hàm
lượng ZrO2<65% tấn 6.800.000
{ { { { I3020203 { Quặng Zircon có hàm
lượng ZrO2≥65% tấn 16.500.000
{ { { { I3020204 { Rutil tấn 9.350.000
{ { { { I3020205 { Monazite tấn 29.750.000
{ { { { I3020206 { Manhectic tấn 775.000
{ { { { I3020207 { Xỉ titan tấn 12.750.000
{ { { { I3020208 { Các sản phẩm còn lại tấn 3.500.000
{I4 { { { { Vàng { {
{ { I401 { { { Quặng vàng gốc { {
{ { { I40101 { { Quặng vàng có hàm
lượng Au<2 gram/tấn tấn 1.105.000
{ { { I40102 { {
Quặng vàng có hàm
lượng 2≤Au<3
gram/tấn
tấn 1.615.000
{ { { I40103 { {
Quặng vàng có hàm
lượng 3≤Au<4
gram/tấn
tấn 2.200.000
{ { { I40104 { {
Quặng vàng có hàm
lượng 4≤Au<5
gram/tấn
tấn 2.850.000
{ { { I40105 { {
Quặng vàng có hàm
lượng 5≤Au<6
gram/tấn
tấn 3.500.000
{ { { I40106 { { Quặng vàng có hàm
lượng 6≤Au<7
tấn 4.150.000