ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 17/2026/QĐ-UBND Gia Lai, ngày 16 tháng 4 năm 2026
&
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ- CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định
nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành
Thông tư quy định về thông tin, dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với
các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà
nước phục vụ giải quyết thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan, địa phương;
Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, vận
hành, khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên
địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Định ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định; Quyết
định số 57/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa
đổi, bổ sung một số điều của các quyết định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính,
giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
(trước sắp xếp) ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ
tục hành chính trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (trước sắp xếp) ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai” hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan trung ương tổ chức theo hệ
thống ngành dọc tại địa phương, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã,
phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ (Vụ Cải cách hành chính);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh Gia Lai;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- VNPT tỉnh Gia Lai;
- Bưu điện tỉnh Gia Lai;
- LĐ, CV VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, C4, C5, C7, HCTC, PVHCC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
u
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao
gồm: đánh giá tác động, lấy ý kiến và thẩm định đối với quy định về thủ tục hành chính; quản lý,
công bố và công khai thủ tục hành chính; phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính;
vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá và đề xuất đơn
giản hóa thủ tục hành chính; tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính; quy
định về cơ cấu, số lượng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ
kiểm soát thủ tục hành chính; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc tổ chức
triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; chế độ báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả thực
hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử.
2. Những nội dung không được quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP; Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP; Thông tư số 03/2025/TT-
VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính; Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản
lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 26/2025/TT-BTP của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc bãi bỏ, thì việc áp dụng được thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan
đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm:
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Ủy ban
nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
2. Cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương, bao gồm: Bộ Chỉ huy Quân
sự tỉnh, Công an tỉnh, Ngân hàng nhà nước khu vực 11, Kho bạc Nhà nước khu vực XV, Chi cục
Hải quan khu vực XIV, Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh
tỉnh.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là công chức, viên chức).
Điều 3. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
1. Việc kiểm soát thủ tục hành chính phải bảo đảm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về cải
cách hành chính và cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,
ngành trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời huy động sự tham gia tích cực, rộng rãi của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong toàn bộ quy trình kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Quy trình kiểm soát thủ tục hành chính được triển khai chặt chẽ, đồng bộ và xuyên suốt trong các
hoạt động: thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính;
công bố, công khai thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; xây dựng và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; tiếp nhận và xử
lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính. Các hoạt động này phải bảo đảm không để phát sinh
thủ tục hành chính trái thẩm quyền, đồng thời kịp thời phát hiện, đơn giản hóa theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để tạo thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân.
3. Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên
quan phải tích cực, chủ động và phối hợp chặt chẽ để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nội
dung nhiệm vụ liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính
trên địa bàn tỉnh.
4. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm soát
thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính và chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp, trước
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương II
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG, LẤY Ý KIẾN, THẨM ĐỊNH ĐỐI VỚI QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
Điều 4. Quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Việc quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải tuân thủ quy định về thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 21 Luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15, đồng thời bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP về yêu cầu đối với thủ tục hành chính.
Điều 5. Lấy ý kiến và tham gia ý kiến đối với quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Khi được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quy
định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh về quy định thủ tục hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ yêu cầu của việc quy định
thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
92/2017/NĐ-CP và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành; tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp
ý kiến (nếu cần thiết) và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất 10
(mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan tham gia
ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Việc tổ chức lấy ý kiến góp ý, tổng hợp, tiếp thu, giải trình về quy định thủ tục hành chính theo
khoản 1, khoản 3 Điều này phải hoàn thành trước khi gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp thẩm định theo quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 6. Đánh giá tác động về thủ tục hành chính
Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục
hành chính phải thực hiện quy trình đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều
10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
và Thông tư số 26/2025/TT-BTP.
Điều 7. Thẩm định quy định thủ tục hành chính
1. Việc thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được thực
hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4
Điều 11 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.
2. Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh có quy định về thủ tục hành chính chưa được cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thành việc đánh
giá tác động về thủ tục hành chính và lấy ý kiến tham gia, tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia
góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định thủ tục hành chính theo Điều 5, Điều 6 Quy
chế này.
Chương III
CÔNG BỐ, CÔNG KHAI, XÂY DỰNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
Mục 1. CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 8. Trách nhiệm xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục
hành chính
1. Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh có trách nhiệm xây dựng Tờ trình, dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính và công bố
danh mục thủ tục hành chính, cụ thể như sau:
a) Công bố thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh. Hình thức và nội dung của quyết định công bố thực hiện theo Mục II Mẫu
quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP;
b) Công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên
địa bàn tỉnh theo quyết định công bố thủ tục hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ. Hình thức và nội
dung của quyết định công bố thực hiện theo Biểu mẫu số 01 kèm theo Quy chế này;