R cây B my là “Bn lam căn” ?
Bài “Phát hin cây Đại Thanh dip tại Đà nẵng” ca tác gi Trn Đình Niên
đã cung cp nhng thông tin v cây thuc này và ho tâm chia s vi chúng ta
nhng kinh nghim s dng quý giá ca mình. Tuy nhiên, có mt chi tiết, theo
thin ý ca tôi, có thnên xem xét thêm. C th: R cây B my không phi
là v thuc Bn lam căn trong Đông y Trung Quc.
Bài “Phát hin cây Đại Thanh dip ti Đà nẵng” ca tác gi Trn Đình Niên đã
cung cp nhng thông tin v cây thuc này và ho tâm chia s vi chúng ta nhng
kinh nghim s dng quý giá ca mình. Tuy nhiên, có mt chi tiết, theo thin ý ca
tôi, có th là nên xem xét thêm. C th: R cây B my không phi là v thuc Bn
lam căn trong Đông y Trung Quốc.
Cây b my
Như ông đã viết: Trong thuc Bc hai v thuốc Đại Thanh Dip (lá), Bn lam
căn (rễ) đều tác dng thanh nhit rt tốt, nhưng trên thị trường phi nhp ca
Trung Quốc nên tng rất đắt, đôi khi hiếm không tìm mua được. Đọc sách thuc
tôi được biết hai v thuốc đó cùng ngun gc t mt cây n có n B my
hay Đng cy, mc hoang vùng đồi trung du Bc b Trung bnước ta...”. Xin
được trao đổi chi tiết hơn:
Về Đại thanh diệp và Đại thanh căn.
Trong Đông y Trung Quốc (Trung y), v thuốc mang n Đi thanh dip là nh,
ca 5 cây khác nhau (trong sđó, 3 cây thy mc Vit Nam):
1- Cây L biên thanh Clerodendron cyrtophyllum Turcz. Thuc h C roi nga.
Cây y Vit Nam gi B my, cũng chính là cây c giT.Đ Niên đã đề
cập đến trong “ ng kính khắp nơi”, CTQ số 3, tháng 4 m 2003.
2- Cây Liu lam Polygonum tinctorium Ait., thuc hRau m (Polygonaceae).
Ti Vit Nam, y n Ngh chàm, mc hoang y, Ninh Bình,...
được trng mt số nơi để chế thuc nhum.
3- Cây lam Baphicananthus cusia (Nees) Bremek.; còn tên khoa hc
Strobilanthes cusia (Nees) Kuntze. Thuc h Ô-rô (Acanthaceae). Ti Vit Nam
gi là cây Chàm mèo, mc hoang các thung lũng ẩm ướt, núi đá; có mặt hu
hết các tnh min núi pa Bắc, như Lào Cai, Sơn La, Hà Giang, Thái Nguyên...
4- Cây Tùng lam Isatis tinctoria L. thuc h Ch thp (Brassicaceae). Theo sách
Nhng y thuc v thuc VN của GS Đ Tt Li, y y kng thy nước
ta. Cũng kng có mt trong Từ điển cây thuc VN ca TS Võ Văn Chi.
5- Cây Thảo đại thanh Indigotica Fort., h Ch thp (Brassicaceae)- cũng chưa
phát hin thy VN.
Trong khi v thuốc Đại thanh dip có th cành ca nhiu loài cây, thì v thuc
Đại thanh n lại r ca mt y duy nht: cây L bn thanh - Clerodendron
cyrtophyllum Turcz. đã nói trên. Trong sách thuc Trung Quốc Đi thanh căn,
còn có tên căn, Dã địa ct (Phúc kiến n gian bn tho), Thđịa ct bì
(Giang Tây dân gian thảo dược nghim phương).
V v thuc Bn lam căn:
Bản lam căn là rễ ca 3 loài cây:
1. Cây Tùng lam ( n gọi Đại lam) , n khoa hc Isatis tinctoria L., h Ch
thập (Brassicaceae). Chưa phát hiện thy mc VN; Không thy t trong
Nhng cây thuc và v thuc VN và Từ điểny thuc VN.
2. Cây Thảo đại thanh, tên khoa hc Isatis Indigotica Fort., h Ch thp
(Brassicaceae)- Cũng chưa phát hiện thy VN.
3. y lam, n khoa hc là Baphicananthus cusia (Nees) Bremek., h Ô-rô
(Acanthaceae). Cây này Vit Nam gọi là Chàm mèo, như đã nói trên.
Như vậy đã có thể đưa ra hai nhận xét:
Cây B my Vit Nam cho ta 2 v thuốc: Đại thanh diệp và Đại thanh căn.
Ry B my không phi là v thuc Bn lam căn trong Đông y Trung Quốc.