Sản xuất thuốc bằng công nghệ DNA tái tổ hợp
1. Insulin
Insulin mt protein được tuyến tụy tiết ra nhằm điều hòa lượng đường
trong máu. Cơ thể thiếu hụt insulin trong máu sẽ làm rối loạn hầu hết các quá
trình trao đổi chất thể, dẫn đến tích t nhiều đường trong nước tiểu.
Trong thể, insulin được tổng hợp dưới dạng proinsulin gồm ba chuỗi
polypeptide: A, B C. Khi proinsulin chuyển thành insulin, chuỗi C được
loại bỏ, hai chuỗi A và B nối với nhau bởi hai cầu disulfide (-S-S-). Để điều
trị bệnh này người ta thường tiêm insulin cho người bệnh.
Chế phm insulin này được tách chiết từ tuyến tụy của gia súc. Tuy nhiên, để
được 100 gram insulin người ta phải sử dụng tụy của 4.000-5.000 con bò.
vậy, giá thành của insulin trước đây là rất cao. Mặt khác, vì cấu tạo của
insulin bò hơi khác với insulin người nên trong máu của bệnh nhân được điều
tr bằng insulin bò bao gicũng xuất hiện kháng thể đối với insulin bò. Điều
này y ra một shậu quả không mong muốn làm giảm một phần hoạt tính
của insulin cũng như giảm thời gian tác động của thuốc.
Boger (1978) lần đầu tiên sdụng công nghệ DNA tái tổ hợp thông qua vi
khuẩn E. coli đã thu nhận được một ợng lớn insulin. Cthể, người ta đã
chuyển gen mã hóa tính trạng sản xuất insulin của người sang cho E. coli. Vi
khuẩn E. coli tái tổ hợp gen được nuôi cấy trong nồi lên men dung tích
1.000 L, sau một thời gian ngắn thể thu được 200 g insulin, tương đương
với lượng insulin chiết rút t8.000-10.000 con bò. Thành công này đã cho
thấy gen của người có thể làm việc một cách hiệu quả trong genome của vi
sinh vật.
Hai sản phm thương mại của insulin (được sản xuất từ nấm men S.
cerevisiae tái t hợp) hiện đang được sử dụng là: Actrapid Novolog
(NovoNordisk).
2. Interferon
Interferon bản chất protein, là yếu tmiễn dịch không đặc hiệu, giúp cơ
thchống lại nhiều loại bệnh do interferon có phổ tác dụng kháng virus rng.
Thông thường để thu nhận interferon, người ta phải tách chiết chúng từ huyết
thanh của máu nên rất tốn kém.
Bằng phương pháp ng nghệ DNA tái tổ hợp tương tự như insulin, hiện nay
người ta có thể thu nhận một lượng lớn interferon thông qua các thvi
sinh vật đã được tái tổ hp gen đphục vụ cho việc điều trị các bệnh nhiễm
trùng như viêm gan B, viêm gan C, một số bệnh ung thư do virus...
Gilbert (1980) đã đoạt giải thưởng Nobel nhờ thành công trong việc thu nhận
interferon từ E. coli đã được tái tổ hợp gen mã hóa interferon. Đến năm 1981,
Đại học Washington (Mỹ) đã thành ng trong việc thu nhận interferon từ
nấm men S. cerevisiae có hiệu suất cao gấp 10.000 lần so với tế bào E. coli
tái tổ hợp.
3. Hormone
3.1. Hormone sinh trưởng người (human growth hormone-HGH)
Thông thường, HGH của động vật được sản xuất từ tuyến yên của các
động vật non và trong suốt thời gian tớc khi chúng trưởng thành. HGH
tác dụng tăng tốc độ sinh trưởng kích thích thể tăng khối lượng .
người sau 30 tuổi, sản xuất hormone sinh trưởng sdừng lại, nếu tiêm HGH
sau độ tui này sẽ gây ra sự phát triển cơ bắp và lượng mỡ giảm xuống.
Hormone sinh trưởng người là protein chứa khoảng 191 amino acid, thiếu nó
thể người sbị lùn. Trước đây hormone phát triển được tách từ tuyến yên
của người chết. Mỗi tử thi cho khoảng 4-6 mg HGH mun chữa khỏi cho
một người lùn phải cần lượng HGH thu được từ 100-150 tthi. Điều này cho
thấy một trở ngại rất lớn khi chữa trchứng lùn cho trem. Hiện nay, HGH
đã được sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp thông qua E. coli với mt
hiệu suất rất lớn (1 L dịch lên men của E. coli thu được HGH tương đương
với lượng chất này thu được từ 60 t thi). Đây là mt trong những protein
được sản xuất bằng công nghệ sinh học hiện đại sm nhất. HGH tái tổ hợp
khác với HGH bình thường bởi một amino acid, do E. coli không khả
năng loại bỏ gốc methionine khởi đầu thường bị loại sau khi dịch mã
trong tế bào người.
Insulin hormone sinh trưởng người các protein tương đối đơn gin vì
không bglycosyl hóa và biến đổi nhiều hậu dịch mã, nên thdùng E.
coli (prokaryote) làm tế bào vật ch để sản xuất chúng. Đối với những
protein đòi hỏi quá trình glycosyl biến đổi hậu dịch mã thì không thsử
dụng tế bào prokaryote làm tế bào vật chủ trong công nghệ DNA tái tổ hợp
mà phải sử dụng các tế bào eukaryote như: nấm men, nấm mốc, thc vật hoặc
động vật.
3.2. Somatostatin
Đây loại hormone đặc biệt, thường được tổng hợp trong não động vật và
người với một hàm lượng cùng thấp. Somatostatin vai tđiều hòa
hormone sinh trưởng và insulin đi vào máu, kiểm tra stổng hợp hai loại
hormone này. Quy trình sản xuất loại sản phẩm sinh học đặc biệt quý này
cũng bao gồm các bước chủ yếu sau đây:
+ Phân lập gen mã hóa somatostatin hoc tổng hợp trong ống nghiệm.
+ Tạo dòng gen somatostain bằng cách gắn gen này vào vector plasmid để
chuyển gen vào E. coli. Mỗi mẻ nuôi cấy 7,5 L vi khuẩn E. coli này scho ra
5 mg somatostatin nguyên chất. Trước đây, muốn có khối lượng hormone này
phải tiến hành cả năm trên nguyên liệu lấy từ nửa triệu não cừu.
4. Vaccine
Trong sản xuất vaccine, cho đến thi gian gần đây, người ta vẫn s dụng
vaccine bất hoạt hoặc vaccine sống nhược độc làm kháng nguyên kích thích
tạo kháng thể cần thiết trong thể người và vật nuôi. Những vaccine được
sản xuất theo cách này một vài hạn chế, chẳng hạn vaccine sng nhược
độc khả năng quay trở lại dạng độc hoặc hoạt lực của giảm khá nhanh
trong cơ thể người và vật nuôi.
Đến nay, nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp người ta đã sản xuất được protein vỏ
của một sloại virus như virus bệnh dại và viêm gan B. Sản xuất vaccine kỹ
thuật gen là một lĩnh vực phát triển mạnh hiện nay của công nghệ DNA tái tổ
hợp. Đây là loại vaccine được bào chế từ vi khuẩn đã được chuyển gen mã
hóa tổng hp một protein kháng nguyên của một loại virus hay một loại vi
khuẩn gây bệnh nào đó. Hiện nay, các loại vaccine kỹ thuật gen được sử dụng
cho người bao gồm vaccine viêm gan B, vaccine dại kiểu mới, vaccine tả
kiểu mới, vaccine sốt rét và vaccine bệnh phong.
Virus viêm gan B có vngoài lypoprotein. Kháng nguyên bmặt là protein
chyếu của vỏ ngoài, được phát hiện trong máu người bị nhiễm. Người ta
biến nạp gen tổng hợp kháng nguyên của virus viêm gan B vào vi khuẩn E.
coli sau đó sản xuất sinh khối ở quy lớn các vi khuẩn E. coli mang gen tái
t hợp này, biến E. coli thành n máy sản xuất kháng nguyên để làm
vaccine.
Một số sản phẩm thương mại của kháng nguyên bmặt viêm gan B (được
sản xuất tnấm men S. cerevisiae i tổ hợp) hiện đang được sdụng là:
Ambirix (GlaxoSmithKline), Comvax (Merck), HBVAXPRO (Aventis
Pharma), Hexavac (Aventis Pasteur), Infanrix-Penta (GlaxoSmithKline),
Pediarix (GlaxoSmithKline), Procomvax (Aventis Pasteur), Twinrix
(GlaxoSmithKline).
5. Một s loại thuốc khác
Hiện nay gần 140 loại protein trị liệu đã được cho phép sử dụng Mỹ và
châu Âu. Các protein trliệu thể được chia làm hai loại: 1) các protein
không bbiến đổi hậu dịch mã, 2) các protein cần quá trình hậu dịch mã
(hầu hết là kiểu N-glycosylation9) để có chức năng sinh học đầy đủ.