SO SÁNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN AISC/ASD (MỸ)
VỚI TIÊU CHUN TCVN 5575- 1991 (VIỆT NAM) ĐỂ
KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỤC BỘ DẦM THÉP BẢN TỔ HỢP
COMPARISON APPLYING STANDARD AISC/ASD (AMERICAN)
TO STANDARD TCVN 5575-1991 (VIETNAMESE)
INTO CHECKING BUCKLING OF PLATE GIRDERS
HUNH MINH SƠN
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
TÓM TT
Bài báo nhm giới thiệu một cách áp dụng Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép AISC/ASD (1989 -
Hoa Kỳ) hiện đang rất phổ biến trên thế giới và đặc biệt đối với nhà thép tiền chế ở Việt Nam
để kim tra ổn định cục bộ dầm bản tổ hợp và so sánh với tiêu chun TCVN 5575-1991 (Việt
Nam). Kết quả nghiên cứu cho phép mạnh dạn sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài vào ứng dụng
và chuyn giao công nghệ mới trong thực tế xây dựng nước ta.
ABSTRACT
This article introduces a method of applying AISC/ASD (American Structural Steel Buildings
Standard) into checking the buckling of plate girders which is very popular in Pre-engineered
Buildings, in comparison with the TCVN 5575-1991 (Vietnamese Structural Steel Buildings
Standard). The results of this study is significant in using foreign standards in the process of
applying and transfering technology to our country.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trước đây nước ta, khi nhịp lớn thường sử dụng dàn thép thợp t2 thép c tuy
giải quyết được yêu cầu chịu lực, tương đối tiết kiệm vật liệu song hn chế lớn nhất là chiếm
chiều cao nhà, chế tạo thủ công, năng suất thấp và giá thành cao. S ra đời của công nghệ nhà
thép tiền chế (Pre-Engineered Buildings) từ những m 90 của các ng ty nước ngoài: Zamil
steel, Kirby, BHP, Blue scope Lysaght… đã nhanh chóng và phát trin chiếm lĩnh thị trường
Vit Nam, được một số doanh nghiệp trong nước vận dng chế tạo thành ng những mức
độ khác nhau. Cấu tạo từ dầm bụng đặc, tổ hợp từ tp bản tiết din vát dạng chữ I (chiều cao
thay đổi tuyến tính phù hợp biểu đồ ứng suất), kết cấu thép nhà tiền chế được tiêu chuẩn hoá
hợp htoàn diện các giai đoạn thiết kế, chế to và lắp dựng phù hợp với yêu cầu của
mi loi ng trình. Do đó, nhà tiền chế những ưu điểm ni bật về công nghệ và kinh tế:
Tiết kiệm vật liệu; chế tạo đơn giản; chính xác; trọng lượng nhẹ; cường độ cao; không gian
linh hoạt; thuận tiện bảo dưỡng và rất ít ảnh hưởng môi trường. Tuy vậy, việc áp dụng tiêu
chun nước ngoài để thiết kế, kiểm tra tiết diện dầm bụng đặc, khung nhà tp tiền chế đối
với các k sư Việt Nam còn khá mi mẻ và khó khăn.
Vấn đề đặt ra là: Dm bản tổ hợp bản bụng đặc thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam
thường bề dày lớn nhưng vẫn phải bố t sườn gia cường nặng nề và tốn thép, trong khi
thiết kế theo tiêu chuẩn nước ngoài cấu kiện thường tiết diện mng hơn nhưng vẫn không
cần bố trí sườn. Đối với kết cấu dm bn tổ hợp, việc kiểm tra n định cục b cho bản bụng
bản cánh là hết sức quan trọng và cần thiết vì quyết định sự làm việc cũng như tính kinh
tế của phương án. Mặt khác, không thể sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam để kiểm tra các kết cấu
thép thiết kế, chế tạo theo công nghệ nước ngoài như: Mỹ, Anh hay Úc…Vì vậy, để hội nhập
ng dụng công nghệ mới, cần thiết phải nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài tiêu
chun AISC/ASD là rất phổ biến đối với các kết cấu tin chế Jamin steel, đồng thời cần có
những phân tích để thấy được sự khác biệt về quan điểm giữa tiêu chun AISC/ASD với tiêu
chun Việt Nam.
2. GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KẾT CẤU THÉP AISC/ASD (MỸ)
Là quy phm do Viện kết cấu thép Hoa Kỳ (American Institute of Steel Construction -
AISC) ban hành năm 1989 hướng dẫn và quy định thiết kế nhà tp theo phương pháp ng
suất cho phép. Tiêu chuẩn này, áp dng cho 16 loại thép theo tiêu chun vật liệu Mỹ (ASTM)
cường độ kéo từ 32 kN/cm2 đến 57 kN/cm2. Quy phạm này sử dụng hệ số an toàn FS= 1,67
nghĩa là ng suất cho phép = ứng suất chảy của vật liệu chia cho hệ số an toàn FS = Fy/1,67 =
0,6 Fy cho dm và cấu kiện chịu kéo.
3. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỤC BỘ DẦM BẢN THEO AISC/ASD (MỸ)
3.1. Phân cấp tiết diện dầm
Tiêu chuẩn AISC/ASD (Mỹ) phân cấp tiết diện
gồm 03 loi:
- Cấp tiết diện đặc (Compact section):
Bản cánh:
y
f
f
F
t
b65
2 (1) Bản
bụng:
y
wF
t
d640
(2)
Cho phép kh ng chịu men của dầm đạt đến mômen dẻo M=Mp do đó ứng suất
cho phép khi chịu uốn là Fb = 0,66 Fy.
- Cấp tiết diện không đặc (Non - compact section):
Bản cánh:
cy
f
f
kF
t
b
/
95
2 (3) và Bản bụng:
b
wF
t
d760
(4)
Cho phép khng chịu mômen của dầm đạt đến men chảy M=My do đó ứng suất
cho phép chịu uốn là Fb = 0,60Fy. Khi dm thp bụng là đặc hoặc không đặc; nh là
không đặc:
cy
f
f
ykF
t
b
F/
95
2
65 (5)
Ứng suất cho phép nội suy giữa 02 giá trị trên: Fb = Fy [ 0,79-0,002 cy
f
fkF
t
b/
2] (6)
- Cấp tiết diện mảnh (Slender section):
Nếu độ mnh của cánh hoặc bụng dầm vượt quá tỷ số giới hạn không đặc, tiết din b
coi là mnh, ứng suất cho phép phải giảm đi hệ số Qs:
Khi
cy
f
f
cy kF
t
b
kF /
951
2
/
95 (7) t: QS = 1,293 - 0,00309. cy
f
fkF
t
b/.
2
(8)
d
b
f
t
w
h
t
f
t
f
H.1.
Kích thước tiết diện dầm bản
Khi
cy
f
f
kF
t
b
/
951
2 (9) t: QS = 2
.)/(
26200
tbF
k
y
c (10)
- Nhận xét: Tiêu chun Việt Nam không phân cấp tiết diện như tiêu chuẩn Mỹ mà ch
quy đnh 01 loại tiết diện. Tiêu chuẩn Mphân cấp tiết diện thành 03 cấp như trên tuỳ thuộc
độ mảnh iều kiện n định cục bộ cánh và bụng dầm) do đó linh hoạt hơn cho phép
người thiết kế sử dụng nhiều loi tiết diện thm chí rất mảnh. Đây một ưu thế của tiêu
chun AISC/ASD (Mỹ) cũng như các tiêu chuẩn BS (Anh); Eurocode (Châu Âu) so với
TCVN5575-1991 (Việt Nam). Điều này thể thấy rõ khi khảo sát các tiết din nhà thép tiền
chế thiết kế theo tiêu chuẩn Mỹ chiều cao lớn nhưng bản bụng rất mng mà không dùng
sườn.
H.2. Phân cấp tiết diện dầm theo độ mảnh bản cánh và bản bụng dầm bản tổ hợp
3.2. Phân biệt dầm thường và dầm bản tổ hợp
Dầm thường hay được chế tạo bằng thép hình cán nóng, bụng làm việc bình thường
với hai cánh mà không cần sườn gia ờng, khng chịu lực ợt nhịp là hạn chế. Dầm
bản t hợp (gọi tắt là dầm bn) được chế tạo từ những bản thép có khả năng vượt nhịp và chu
tải trọng lớn hơn dầm thường, chiều cao tiết diện theo yêu cầu chịu ti không hạn chế và
thường lớn hơn dầm thường. Dầm bản thường có bản bụng độ mảnh lớn nên khi tính toán
phải xét đến sự gim khả năng chịu uốn và cắt khi xét đến sự oằn (mất n định cục bộ) của
bản bụng. Do đó, phân biệt dầm bản với dầm thường là dựa vào độ mảnh bản bụng.
- Đối với dầm độ mnh bản bụng:
b
wF
t
h760
(11) thì coi là dm thường.
- Đối với dầm độ mnh bản bụng:
b
wF
t
h760
(12) thì coi là dm bản.
Nhận xét: Tiêu chuẩn Việt Nam không phân biệt dầm bản và dm thường khi tính toán
theo điều kiện bền. Nếu độ mnh bản bụng không quá lớn thì không cần bố trí sườn và dm
bản sẽ được tính toán và cấu tạo hoàn toàn tương tự như dầm thường. Việc thiết kế dm bản
trong tiêu chuẩn Mỹ do đó được quy định thành 01 chương riêng (Chapter 6) với những công
thức tính toán cụ thể khác tiêu chuẩn Việt Nam.
3.3. Kiểm tra ổn định cục bộ dầm bản
Khng chịu uốn và cắt của dầm bản phụ thuộc rất nhiều vào độ mảnh của bản bụng.
Nếu độ mnh bụng dầm quá lớn sẽ gây ra các hiện tượng mất ổn định cục bộ như sau:
h/t
cy kF /
F
b
F
b
640/ y
F
Bụng
Không đặc Mảnh Đặc
760/ y
F
0,66F
y
0,6F
y
0,66F
y
0,6F
y
65/ y
F
Cánh
Không đặc Mảnh Đặc
b
f
/t
f
- Oằn do uốn trong mặt phẳng bụng làm giảm khả ng bụng dầm chịu một phần
mômen uốn.
- Oằn theo phương đứng của cánh nén do bụng không đủ độ cứng để giữ cho cánh
khỏi bị oằn.
- Oằn do bụng dầm chịu uốn.
1. Oằn do uốn bản bụng dầm: Trong phn trên bụng dầm, ứng suất nén thể làm mt
ổn định cục bộ bản bụng. Khi
b
F
t
h760
: Bụng sẽ bị oằn
trước khi thớ biên đạt ng suất chảy Fy. Phần bụng bị mất
ổn định bỏ qua, không xét đến, tiết diện thu lại chỉ còn tiết
diện hữu hiệu.
Kh năng chịu uốn: Mn = My. [1-
0,0005
y
f
w
F
t
h
A
A980 ] < My (13)
Do đó, ứng suất cho phép đối với bản bng dầm có
bản bụng bị oằn:
F’b = Fb. RPG (14)
Fb: ng suất cho phép của bụng dầm. RPG: Hệ số gim ng suất
uốn bản bụng khi oằn. RPG = [1-0,0005
b
f
w
F
t
h
A
A760 ] < 1 (15).
Aw: Diện tích bản bụng. Af: Diện tích 01 bn cánh. Điều kiện không bị uốn cục b:
b
F
t
h760
(16) 2. Oằn cánh dầm theo phương đứng:
Nếu bụng dầm quá mảnh s không
đủ độ cứng để gi cho nh nén của dầm
khỏi oằn theo phương đứng. Điều kiện
không xảy ra sự oằn theo phương đng nh
nén. - Khi không có sườn đứng hoặc sườn
cách nhau quá 1,5h
)5,16(
14000
yy FF
t
h (17)
- Khi sườn cách nhau nhỏ hơn 1,5h:
y
F
t
h2000
(18)
3. Oằn do cắt của bụng dầm: Khi bản bụng có độ mảnh lớn có thể bị oằn do cắt.
- ng suất tới hạn của bụng dầm chịu cắt: 22
2
)/)(1(12
..
w
v
cr th
Ek
(19)
kv: Hệ số phụ thuộc tỷ số cạnh ngắn trên cạnh dài ô bản.
d
b
f
t
w
h
t
f
b
e
F
y
H.3 O
ằn do uốn bản bụng
b
f
d
Bụng không
đủ cứng
h
t
f
w
Cánh oằn theo
phương đứng
H. 4 Oằn cánh dầm theo phương đứng
Khi a/h 1: k= 4,0 + 2
)/(
34,5
ha (20). Khi a/h 1: k= 5,34 + 2
)/(
0,4
ha (21)
- AISC quy định ng suất cho phép chịu cắt của bụng dầm bản: Fv = y
Yv F
FC 4,0
89,2
(22)
Cv =
y
cr
: T số giữa ứng suất oằn khi cắt và ứng suất chảy khi cắt:
Cv = 2
.
.45000
w
y
v
t
h
F
k khi Cv < 0,8 (23) và Cv=
y
v
wF
k
th .
/
190 khi Cv >0,8 (24)
AISC quy định phải bố trí sườn ngang khi t số h/t > 260 và ứng suất cắt trung bình
lớn nhất của bụng lớn hơn Fv.
Khoảng cách các sườn ngang đảm bảo ứng suất cắt của bụng dầm không vượt quá FV
thoả:
2
/
260
th
h
a 3 và mômen quán tính mt cặp sườn Is ( 4
)
50
h. Mặt khác, tỷ số bề
rộng trên bề dày của sườn phi thoả điều kiện không đặc:
y
F
t
b95
. Sau khi bn bụng mấtn
định cục bộ,dầm vẫn chưa bị phoại hoàn toàn vẫn thể làm việc như một dàn. Các
sườn ngang sẽ chịu lực nén và phần bng còn lại chịu lực kéo (gọi là tác dụng của trường lực
kéo. Tác dụng của trường lực kéo làm tăng cường độ cắt của bụng nên ứng suất cắt cho phép
khi sườn trung gian: Fv =
2
/1.15,1
1
.
89,2 ha
C
C
FV
V
y (25) (không áp dụng cho ô đầu
tiên)
3.4. Trình tkiểm tra ổn định cục bộ dầm bản
1. Xác định ni lực (mômen uốn, lc cắt) và ứng suất (ứng suất uốn, cắt) trong dầm
2. Kiểm tra phân cấp tiết diện dầm:
- Xét điều kiện độ mảnh bản bụng suy ra cấp của tiết diện bản bng.
- Xét điều kiện độ mảnh bản cánh suy ra cấp của tiết din bản cánh.
3. Xác định ứng suất cho phép khi un và cắt trong bụng và cánh dầm.
4. Kiểm tra ứng suất trong dầm không vượt quá ứng suất cho phép.
5. Tính toán bố t sườn gia cường (nếu cần thiết)
4. VÍ DỤ CỤ THỂ
Kiểm tra n định cục bộ dầm bản nhịp L=12m, chịu tải
trọng phân bố đều q=5,5T/m. Sử dụng thép A36 của M (Fy=
36ksi= 24,8kN/cm2) tương đương với thép CT3 của Việt Nam.
1. Tính đặc trưng hình học tiết diện:
Diện tích cánh: Af = 38.1,5 = 57 cm2
Diện tích bụng: Aw = 1.117 = 117cm2
Mômen quán tính: Ix = 533693 cm4
Môđun kháng uốn: Wx= 8895 cm3
15
380
10
1170
15