Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 220-234 Trường Đại hc Cn Thơ
220
TÁC ĐỘNG V MT XÃ HI CA CÁC HOT ĐỘNG
NUÔI TRNG THU SN MN L
VEN BIN ĐỒNG BNG SÔNG CU LONG
Lê Xuân Sinh1, Đỗ Minh Chung1,
Phan Th Ngc Khuyên2 và T Thanh Truyn2
ABSTRACT
Coastal aquaculture plays a very important role to the Mekong Delta due to specific comparative
advantages, especially from 2000 when the Government issued regulations on the restructure of
agricultural economics and rural development. Better investment and consideration have been
given to the infrastructure and organisation of both production and living activities, as well as
community development. Most of the coastal aquaculture households and communes have
improved their income which helped to bring about better opportunities for education, health care
and entertainment to the whole community, also the women and children. The conflicts at family
and community levels have been generally moderated.
However, coastal aquaculture practices are at a high level of risks due to many factors. About
61.5% of the total number of aquaculture households have not got enough profit to cover their
annual living expenditures, in accordance were other social issues. For a long term development
of coastal aquaculture in the delta, an improvement in the linkages between the related
stakeholders is recommended. Set of solutions must be sychronised based on the appropriate
planning and organisation at village and district levels in association with the availability and
suitability of investments and supports from different levels of government and outsiders.
Keywords: Coastal aquaculture, social issues, Mekong Delta
Title: Social impacts of coastal aquaculture in the Mekong Delta
TÓM TT
Vi nhng li thế riêng bit, nht là t khi có chính sách chuyn đổi cơ cu sn xut kinh
tế nông nghip và phát trin nông thôn (2000), nuôi trng thy sn mn l ven bin đã và
đang đóng mt vai trò đặc bit quan trng đối vi Đồng bng sông Cu Long. Cơ s h
tng phc v sn xut và sinh hot được quan tâm đầu tư hơn cùng vi vic chú ý hơn t
chc sn xut kết hp vi phát trin cng đồng. Đa sc h và cng đồng nuôi thy sn
ven bin đã ci thin được cuc sng so vi trước đây để t đó có cơ hi tt hơn cho hc
tp, chăm sóc sc kho và vui chơi gii trí ca cng đồng nói chung cũng như ca ph n
và tr em nói rng. Các mâu thun cp độ gia đình và cng đồng đã được gim bt.
Tuy nhiên, nuôi thy sn ven bin đã và đang là các hot động mang tính ri ro rt cao
do nhiu yếu t tác động. Có ti 61,5% s h nuôi thy sn không có li hoc tin li
không đủ để trang tri các chi phí sinh hot trong năm và kèm theo là các vn đềhi
khác cho toàn cng đồng. Để th phát trin nuôi trng thy sn ven bin ca đồng
bng này mt cách lâu dài thì cn phi có s liên kết tt hơn gia nhiu bên có ln quan.
Các gii pháp cn có s đồng b trên cơ s được công tác quy hoch hp lý và t
chc sn xut tt hơn cp độ xã, huyn cũng như kh năng h tr t các ban ngành các
cp và bên ngoài.
T khóa: Nuôi trng thy sn ven bin, các vn đề xã hi, Đồng bngng Cu Long
1 Khoa Thy Sn - Đại hc Cn Thơ.
2 Khoa Kinh Tế & Qun Tr Kinh Doanh - Đại hc Cn Thơ.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 220-234 Trường Đại hc Cn Thơ
221
1 GII THIU
Nuôi trng thy sn (NTTS) đang phát trin mnh m vi tc độ tăng sn lượng
bình quân trong thp niên va qua là 7,6%, 6% và 13% tm mc thế gii, Vit
Nam và Đồng bng sông Cu Long (ĐBSCL). D kiến ti năm 2010, Vit Nam có
khong 2 triu ha mt nước được s dng cho NTTS nước ngt và mn l để đạt
sn lượng khong 2 triu tn (vi 1,02 triu tn t nuôi mn l). Kim ngch xut
khu thy sn s đạt khong 4,0 t USD vi trên 55% t NTTS (B Thy Sn,
2002-2006). ĐBSCL là nơi có tim năng ln cho phát trin nông nghip nói chung
NTTS nói rng. Năm 2005, tng din tích NTTS ca khu vc ĐBSCL được
ước tính là 680.000 ha vi sn lượng đạt 983.384 tn (khong 68,42% sn lượng
thy sn nuôi trng ca c nước). Đây cũng là nơi thường chiếm trên 60% din
tích và sn lượng tôm nuôi cũng như khong 70 - 80% sn lượng tôm xut khu
ca Vit Nam (B Thy Sn, 2002-2006).
Bên cnh nhng tác độngch cc đã và đang đóng góp cho s phát trin kinh tế-
xã hi ca ĐBSCL và Vit Nam, các hot động NTTS trong nhng năm qua cũng
to nên nhiu áp lc đối vi tình hình kinh tế- xã hi và môi trường. Đây là nhng
thách thc ln đối vi mc tiêu phát trin bn vng ca toàn ngành, ca vùng và
quc gia. Nhng cuc nghiên cu gn đây v nh hưởng ca các hot động NTTS
thường ch tp trung đến các ka cnh kinh tế-k thut vài trường sinh ti.
Còn thiếu vng nhng nghiên cu chuyên sâu và đánh giá mt cách h thng vi
nhng tác động v mt hi ca NTTS như: bt bình đẳng v gii, phân hóa giàu
nghèo, tiếp cn các ngun lc xã hi và các hin tượng di cư không mong đợi. Vì
vy, đềi Đánh giá tác động v mt xã hi ca NTTS mn l ven bin Đồng
bng sông Cu Long” được tiến hành. Các kết qu giúp mô t và phân tích các tác
động v mt xã hi ca các hat động NTTS ven bin và t đó đưa ra nhng gi ý
v chính sách và các gii pháp để làm cho các hot độngy ngày càng đóng góp
tt hơn vào tiến trình phát trin chung ng ven bin ca ĐBSCL và ca Vit
Nam trong thi gian ti.
2 NI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1 Ni dung nghiên cu
Đềiy được thc hin vi các ni dung cơ bn sau đây:
- Mô t đánh giá các tác động c v tích cc và tiêu cc ca các hot động
NTTS mn l ven bin ĐBSCL, tp trung các địa bàn vi các mônh nuôi
ch yếu.
- Tìm hiu các nguyên nhân và các yếu t tác động đến thc trng xã hi theo
các cp độ H NTTS - Cng đồng NTTS – Ngành thy sn ven bin ĐBSCL.
- Đưa ra nhng kiến ngh gii pháp cơ bn mangnh kh thi nhm gim thiu
các tác động tiêu cc v mt xã hi và góp phn đảm bo tính bn vng cho
các hot động NTTS mn l ven bin ca ĐBSCL.
2.2 Phương pháp thu thp và phân tích s liu
Công tác nghiên cu thc địa thuc đềi này được thc hin ti khu vc ĐBSCL
t tng 6 ti tháng 11/2005. Thông tin được thu thp theoc phương thc sau:
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 220-234 Trường Đại hc Cn Thơ
222
- S liu th cp: được thu t các nghiên cu trước đây, các báo cáo hng năm
ca ngành thu sn và niên giám thng ca các tnh ĐBSCL và Vit Nam.
Lãnh đạo các xã nơi thc hin đánh giá nhanh có s tham d ca cng đồng
(PRA) và lãnh đạo S thy sn hoc S NN&PTNT hoc Trung tâm khuyến
ngư/nông ca 9 tnh ven bin t Ra – Vũngu ti Kiên Giang (ngoi tr
Tp. HCM) đã được phng vn bng cách s dng bng lit kê các vn đề cn
quan tâm trao đổi.
- Đánh giá nhanh có s tham d ca cng đồng (PRA) đã được thc hin ti 5
địa bàn tp trung ca các mô hình NTTS ch yếu được nghiên cu: (1) Tôm
thâm canh/bán thâm canh, TC/BTC (Vĩnh Cu – Sóc Trăng); (2) Tôm qung
canh/qung canh ci tiến đơn, QC/QCCT (i Nước – Cà Mau); (3) Tôm
qung canh ci tiến kết hp Rng, Tôm-Rng (Năm Căn – Cà Mau); (4) Tôm
qung canh ci tiến kết hpa, Tôm-a (M Xuyên – Sóc Trăng); (5) Nuôi
nghêu/sò trên bãi triu ven bin (Duyên Hi – Trà Vinh). Vic trao đổi vi Ban
qun lý các bãi nghêu Bình Đại (Bến Tre ) và Gò Công (Tin Giang) cũng
được tiến hành.
- S dng bng câu hi son sn để kho sát 203 h NTTS ven bin các địa
phương nơi có ph biến các mô hình ch yếu trên đây như: Cà Mau, Bc Liêu,
Sóc Trăng, Trà Vinh và Tin Giang. Có 181 h đủ thông tin cn thiết được đưa
vào phân tích.
S liu kho sát các h NTTS được phânch tp trung vào các biến s có liên
quan ti ngun lc ca h NTTS cũng như các thay đổi mang li do NTTS và các
gii pháp đề xut. Phn mm thng kê SPSS for Windows được s dng để nhp
x s liu.
3 KT QU THO LUN
3.1 Các thay đổi vàc động ca NTTS ven bin mc ngành và cng đồng
3.1.1 Các thay đổi cơ bn trong NTTS ven bin mc độ ngành và cng đồng
Trong 954.356 ha mt nước ni địa (32,3 % din tích đất t nhiên ca ĐBSCL) thì
có ti 50,3% được xem là thích hp cho NTTS. Các hot động NTTS đồng bng
này hu hết được thc hin bi các h riêng l vi s đa dng v các mô hình
NTTS. Nhưng ti cui thp k 1990s mi có chưa ti 50% din tích tim năng
được s dng cho NTTS (B Thu sn, 2002).
Quyết định s 224/1999/QĐ-TTg phê duyt chương trình phát trin NTTS thi k
1999-2010 và Ngh quyết s 09-TTg (15/6/2000) v chuyn đổi cơ cu sn xut
nông nghip đã mang li s chuyn đổi ln trong cơ cu kinh tế nông nghip, th
hin s tác động mnh m ca NTTS. Mt din tích ln ca đất sn xut lúam
hiu qu đã được chuyn đổi sang NTTS hoc luân canhm-lúa, nhưng sn lượng
lúa bình quân/người ca ĐBSCL ch b chng li trong năm 2001. Sau đó vn tiếp
tc gia tăng, giúp đảm bo được an ninh lúa go và cho c xut khu trong khi sn
lượng thu sn/người/năm đã tăng rt nhanh và nhanh hơn bình quân ca c nước.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 220-234 Trường Đại hc Cn Thơ
223
0
200
400
600
800
1,000
1,200
San luog lua (kg)
1994 1996 1998 2000 2002 2004
Viet Nam DBSCL
0
20
40
60
80
100
San luong thuy san (kg)
1994 1996 1998 2000 2002 2004
Viet Nam ĐBSCL
Hình 1: Sn lượng lúa/người/năm ca Vit Nam
ĐBSCL
(Niên giám thng kê, 1994-2004)
Hình 2: Sn lượng thy sn/người/năm ca
Vit Nam và ĐBSCL
(B Thy sn, 1995-2004)
Năm 2003, din tích NTTS ca 8 tnh ven bin ĐBSCL là 57.958 ha, tương đương vi
63,13% din tích tim năng. Trong đó tôm bin đưc nuôi vi 476.726 ha, bng
82,25% din tích thc NTTS và 76,88% din tích tim năng nuôi mn l. Đến năm
2005, đã có khong 93% tng din tích tim năng NTTS mn l ca vùng được s
dng (B Thu sn, các S Thu sn và Chi cc Thy sn, 2003-2006).
S chuyn đổi v din tích nuôi và v mô hình nuôi được các cán b ngành thy
sn và địa phương đánh giá tt (86,7% và 84,6%) rt khác bit so vi các h NTTS
(32,4% và 44,7%). Tình hình tương t đối vi vic cung cp các đầu vào ch yếu
cho NTTS như: thông tin kinh tế-k thut, cung cp con ging, tín dng, thc ăn
và hóa cht/thuc.
Gn đây người nuôi tôm chuyn dn theo hai hướng: thâm canh hóa và đa dng
hóa ( hình nuôi và ging loài). Mt b phn các h NTTS (khong 15-20% tng
s h NTTS ven bin) có điu kin tt hơn v k thut vài chánh thì có xu
hướng chuyn sang tăng mc độ thâm canh bng cách đầu tư cho mô hình nuôi
bán thâm canh (BTC) và thâm canh (TC). Nhiu h nuôi tôm qung canh (QC)
cũng đang chuyn sang nuôi tôm qung canh ci tiến (QCCT) hay nuôi tôm QCCT
kết hp cua hoc (cáo, cá rô phi). Mô hình nuôi tôm-rng cũng dn được
chuyn sang tôm-rng-cua (ph biến),m-rng-cua-cáu, tôm-rng-cua-sò
huyết (ít ph biến). Vic thiếu ngu ging ngày càng trm trng và nhiu vùng
nuôi nghêu đã phi thu hp din tích nuôi khong 50% so vi trước đây.
Nhìn chung, các vn đề cơ bn liên quan ti NTTS ven bin hin nay được 2 nhóm
cán b qun lý ngành/địa phương và các h NTTS nhn xét là đang mc tm
chp nhn được và khá tt. s nht trí tương đối cao ca c hai nhóm đối vi
mc chi phí ngày càng tăng cho NTTS và vic cung cp thông tin ngày càng tt
hơn. Đối vi các vn đề khác thì thường có s khác bit khá ln trong đánh giá ca
2 nhóm. Cán b qun lý & lãnh đạo địa phương thường có nhng đánh giá tt
nhiu hơn so vi người NTTS cho tng vn đề.
Nhu cu con ging ngày càng cao c v s lượng và cht lượng đã thúc đẩy s phát
trin mnh các trim ging khu vc ĐBSCL. Nhưng vic sn xut ging tôm
bin chưa th đáp ng được nhu cu tôm ging cho người nuôi. Hàng năm, lượng
tôm sú ging phi nhp t các tnh min Trung chiếm 65-75% tng lượng ging
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 220-234 Trường Đại hc Cn Thơ
224
tôm sú ĐBSCL (Sinh, 2004). Đa dng ging loài thy sn trong NTTS ngày
càng được chú ý, nht là nhng vùng khó phát trin nuôi tôm TC/BTC. Tuy nhiên,
kh năng sn xut ging các loài thy sn có vai trò thay thế hay giúp gim ri ro
trong nuôi tôm như cá kèo, chm, cá nâu, sò, cho ti nay vn có rt nhiu
hn chế (Các S Thy sn, 2002-2005). Vic đa dng ging loài cho NTTS ven
bin ch được 28,8% s h nuôi nhn định là có chuyn biến tt, trong khi t ly
là quá lc quan đối vi các cán b ban ngành (86,7% cho là tt).
S t phát quá nhanh trong chuyn đổi cơ cu kinh tế, đặc bit là doc động ca
NTTS, đã đưa đến nhiu lo ngi sâu sc v các vn đề k thut, sinh hc, kinh tế -
xã hi và môi trường trong quá trình phát trin ca toàn vùng ĐBSCL, nht là
nhng tnh ven bin. H sinh thái rng ngp mn và rng tràm bn phá và ngun
li thy sn b cn kit có nhiu h ly không ch trong tương la i gn. Phát trin
nông nhip và NTTS đã làm cho t l che ph ca rng trong vùngy ch còn 5%
(Niên giám Thng, 1994, 2003). Trong tng s 610.773 ha đất NTTS
ĐBSCL, ch có khong 108.676 ha (chiếm 18% din tích) cho hiu qu cao, đạt 50
triu đồng/ha/năm. Thit hi do bnh tôm kéo dài vi nhiu nguyên nhân có nh
hưởng rt ln vi 20-30% tng s h ni tôm bin b tht bi hng năm th hin
mc ri ro cao ca NTTS ven bin (B Thy sn, 2003; Sinh, 2004). Mc thu
nhp t NTTS tăng lên được cán b ngành và địa phương nhìn nhn lc quan hơn
so vi các h NTTS (53,3% so vi 28,9%). Ngược li, mc ri ro tăng trong NTTS
được nhn định ch bi 42,9% s cán b nhưng ti 60% s h NTTS có nhn
xét tương t.
3.1.2 c tác động ch yếu ca NTTS ven bin mc độ ngành và cng đồng
Các tác độngch cc ca NTTS cp độ cng đồng vùng ven bin được tp trung
nhng đim sau: (1) thu nhp hay mc sng ca người dân được ci thin do tác
động ca s tnh công trong sn xut, đặc bit là t NTTS và các chương trình
xoá đói gim ngo. Đời sng người dân ngày càng được ci thin tt hơn vi
GDP/đầu người/năm ca ĐBSCL gia tăng vi tc độ nhanh hơn t năm 2002 tr
li đây đã theo kp xu hướng ca tc độ tăng GDP ca toàn quc; (2) gia tăng sn
xut hàng hoá đi đôi vi vic có được thông tin tt hơn c v khoa hc k thut và
kinh tế-xã hi cũng như chính sách-pháp lut; (3) gia tăng đầu tư cho các cơ s h
tng phc v sn xut và sinh hot như: h thng thu li, đường giao thông, đin,
trường hc, y tế và các chương trình nước sch; (4) yêu cu bc thiết ca vic hip
tác trong sn xut và sinh hot cng đồng đã thúc đẩy ngườin liên kết vi nhau
tt hơn và ý thc cng đồng được tăng lên; (5) lao động có vic làm n định và thu
nhp cao hơn, các thành viên có thi gian vui chơi gii tvà tham gia các hot
động cng đồng hơn làm tăng ý thc cng đồng và là cơ s để t chc sn xut và
bo đảm an ninh xóm p tt hơn.
Trong NTTS vùng ven bin, không phi toàn b các h đều thành công hoc thành
công liên tc, nht là nhng vùng nuôi m QC/QCCT nơi đã tàn phá toàn b
rng ngp mn hay nhng nơi trước đây là đất trng lúa nhưng nay không duy trì
vic luân canh lúa mà ch còn QC/QCCT đơn tôm.cc động nghch đáng quan
m ca NTTS ven bin gm: (1) nhiu h NTTS tht bi trin miên không có kh
năng tái đầu tư sn xut hay không còn cơ hi vay tin ngân hàng cho sn xut,