
www.tapchiyhcd.vn
328
CHUYÊN ĐỀ LAO
IMPROVEMENT IN MOBILITY USING AURICULAR ACUPRESSURE,
ELECTROACUPUNCTURE, AND ULTRASOUND THERAPY IN PATIENTS
WITH PRIMARY KNEE OSTEOARTHRITIS
NguyenThanhNoi1,DinhKimChi2,TranThiHaiVan1*
1Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
2Ha Dong General Hospital - 2 Be Van Dan, Ha Dong ward, Hanoi, Vietnam
Received:18/09/2025
Revised:02/10/2025;Accepted:10/10/2025
ABSTRACT
Objective: Toevaluatetheeffectofauricularacupressure,electroacupuncturecombined
with ultrasound therapy on improving joint mobility in patients with primary knee
osteoarthritis.
Objects and methods: Clinical interventional, self-controlled study comparing before
andaftertreatmentconductedon50patientsdiagnosedwithprimarykneeosteoarthritis
according to modern medicine and classified as wind-cold-dampness syndrome
combinedwithliver-kidneydeficiencyaccordingtotraditionalmedicine.
Results: After20daysoftreatment,theaveragerangeofkneemotionincreasedby19.28
±8.00degrees;heel-buttockdistancedecreasedfrom13.74±3.57cmto7.30±2.67cm
andtheaverageWOMACscoredecreasedby16.54±7.69points.Improvementsinknee
jointmobilitywerestatisticallysignificant(p<0.05).
Conclusion: The research results showed that the method of auricular pressure,
electroacupuncture combined with ultrasound therapy has the effect of improving
the range of motion and restoring knee joint function in patients with primary knee
osteoarthritis.Theimprovementinjointrangeofmotionisstatisticallysignificantwithp
<0.05.
Keywords: Kneeosteoarthritis,auricularacupressure,electro-acupuncture,ultrasound
therapy.
*Correspondingauthor
Email:tranhaivan@hmu.edu.vn Phone:(+84)989376954 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3499
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 328-333

329
TÁC DỤNG CẢI THIỆN VẬN ĐỘNG CỦA NHĨ ÁP, ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP SIÊU ÂM
TRỊ LIỆU TRÊN BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT
NguyễnThànhNơi1,ĐinhKimChi2,TrầnThịHảiVân1*
1Trường Đại học Y Hà Nội - 1 Tôn Thất Tùng, phường Kim Liên, Hà Nội, Việt Nam
2Bệnh viện Đa khoa Hà Đông - 2 Bế Văn Đàn, phường Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam
Ngàynhận:18/09/2025
Ngàysửa:02/10/2025;Ngàyđăng:10/10/2025
ABSTRACT
Mục tiêu: Đánhgiátácdụngcảithiệnvậnđộngcủanhĩáp,điệnchâmkếthợpsiêuâmtrị
liệutrênbệnhnhânthoáihóakhớpgốinguyênphát.
Đối tượng và phương pháp: Nghiêncứucanthiệplâmsàng,sosánhtrướcvàsauđiềutrị
trên50bệnhnhânđượcchẩnđoánlàthoáihóakhớpgốinguyênpháttheoyhọchiệnđại
vàthuộcthểphonghànthấptýkèmcanthậnhưtheoyhọccổtruyền.
Kết quả: Sau20ngàyđiềutrị,tầmvậnđộngkhớpgốitrungbìnhtăngthêm19,28±8,00độ;
khoảngcáchgót-mônggiảmtừ13,74±3,57cmxuốngcòn7,30±2,67cm,điểmWOMAC
trungbìnhcủabệnhnhângiảm16,54±7,69điểm.Sựcảithiệntầmvậnđộngcóýnghĩa
thốngkêvớip<0,05.
Kết luận: Kếtquảnghiêncứuchothấyphươngphápnhĩáp,điệnchâmkếthợpsiêuâmtrị
liệucótácdụngcảithiệntầmvậnđộng,phụchồichứcnăngkhớpgốitrênbệnhnhânthoái
hóakhớpgốinguyênphát.Sựcảithiệntầmvậnđộngkhớpcóýnghĩathốngkêvớip<0,05.
Từ khóa: Thoáihóakhớpgối,nhĩáp,điệnchâm,siêuâmtrịliệu.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoáihóakhớplàtìnhtrạngthoái triểncủakhớp,
làbệnhlýmạntínhphảnánhtổnthươngsụnkhớp,
kèmtheotổnthươngdướisụn,dâychằng,cơcạnh
khớpvàmànghoạtdịch.Thoáihóakhớp,trongđó
thoáihóakhớpgốilàmộtbệnhrấtthườnggặpởmọi
quốcgiatrênthếgiới[1],[2].ỞCanada,thoáihóa
khớpgốilànguyênnhân gâytàn tậtcho ngườicó
tuổiđứngthứ haisaubệnh tim mạch [3]. TạiViệt
Nam, thoái hóa khớp đứng hàng thứ ba (4,66%)
trongcácbệnhcótổnthươngkhớp.Hiện tại, căn
bệnhnày không thể chữa khỏi cũng như chưacó
thuốcđiềutrịđặchiệu,nêncácphươngphápđiều
trịđểtrìhoãnbệnhlàrấtquantrọng.Siêuâmtrịliệu
làmộtphươngphápvậtlítrịliệuđượcsửdụngphổ
biến,dễlàm,ítbiếnchứng,cótácdụngkíchthích
giảmđautạichỗvàgiảmtìnhtrạngviêm.
Theo y học cổ truyền, thoái hóa khớp gối thuộc
phạmvichứngtývớicácphươngphápđiềutrịnhư
dùngthuốc,châmcứu,xoabópbấmhuyệt,cấychỉ,
nhĩchâm,nhĩáp…cũngđãđemlạihiệuquảđiều
trịnhấtđịnhvàíttácdụngkhôngmongmuốncho
ngườibệnh[4].Đểnângcaotínhantoànvàhiệuquả
trongđiềutrịthoáihóakhớpgối,việckếthợpmộtsố
phươngphápkhôngdùngthuốccủayhọccổtruyền
đang được nhiều thầy thuốc lâm sàng quan tâm.
Điệnchâmgiúplưuthôngkinhlạc,làmgiảmđau,
cải thiện vận động khớp gối. Đây là phương pháp
truyềnthống đã có nhiều nghiên cứu chứng minh
cóhiệuquảtốttrongđiềutrịthoáihóakhớpgối.Nhĩ
áplàphươngphápdùnghạtápvàocácđiểmtrên
loatai,làphươngphápdễthựchiện,chiphíthấp,
manglạihiệuquảđiềutrịcaovàcóthểápdụngở
nhiềutuyếnytế.Đểcóđượcmộtkếtquảkhoahọc
choviệcphốihợpcácphươngphápđiềutrị,chúng
tôitiếnhànhđềtàinghiêncứunàynhằmmụctiêu
đánhgiátácdụngcảithiệnvậnđộngcủaphương
phápnhĩáp,điệnchâmkếthợpsiêuâmtrịliệutrên
bệnhnhânthoáihóakhớpgốinguyênphát.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
50bệnhnhânđượcchẩnđoánthoáihóakhớpgối
nguyên phát, điều trị tại Khoa Y học cổ truyền và
KhoaPhục hồi chức năng, BệnhviệnĐa khoa Hà
Đông.
T.T.H. Van et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 328-333
*Tácgiảliênhệ
Email:tranhaivan@hmu.edu.vn Điện thoại:(+84)989376954 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3499

www.tapchiyhcd.vn
330
-Tiêuchuẩnlựachọntheoyhọchiệnđại:
+Đượcchẩnđoánthoáihóakhớpgốinguyênphát
theotiêuchuẩncủaHộiKhớphọcMỹ(1991).
+ Bệnh nhân được chẩn đoán là thoái hóa khớp
gốigiaiđoạnI,II,IIItrênXquangtheoKellgrenvà
Lawrence.
+Đaukhớpgốimộtbênhoặchaibênvới3≤VAS≤7.
+Bệnhnhântựnguyệnthamgianghiêncứu,tuân
thủđúngliệutrìnhđiềutrị.
-Tiêuchuẩnlựachọntheoyhọccổtruyền:người
bệnh được chẩn đoán chứng hạc tất phong thể
phonghànthấptýkèmcanthậnhư:đaulàdấuhiệu
chủyếu,đaukhivậnđộng,đaulàmhạnchếmộtsố
độngtác,trờilạnhẩmđautăng,khớpkhôngsưng,
khôngnóngđỏ,cơkhôngteo,rêulưỡitrắngmỏng,
mạchhuyềnkhẩn.
-Tiêuchuẩnloạitrừbệnhnhân:
+Ngườibệnhcóvếtthươnghởhoặcnhiễmkhuẩn
davùngcầnđiềutrị.
+Bỏđiềutrịgiữachừng≥3ngày.
+Thoáihóakhớpgốicótràndịchkhớpgốisốlượng
≥10mm.
+ Bệnh nhân đã điều trị thuốc chống viêm không
steroidtrongvòng10ngàyhoặcđãtiêmcorticoidtại
chỗtrongvòng3thánggầnđây.
+Cókèmtheocácbệnhnộikhoanặnghoặccáctình
trạngđặcbiệtkhác:suytim,suythận,viêmgancấp,
xơgan,tănghuyếtápchưaổnđịnh,bệnhlýáctính,
rốiloạntâmthần,phụnữcóthai.
2.2. Chất liệu nghiên cứu
-Côngthứcnhĩáp:theocôngthứctrongQuytrìnhkỹ
thuậtkhámbệnh,chữabệnhchuyênngànhchâm
cứucủaBộYtế:D1(Đầugối),O1(Thầnmôn),P6
(Thận),P7(Can),G(Nãotủy),O3(Giaocảm),Tuyến
thượngthận.
-Côngthứchuyệtđiệnchâm:theocôngthứctrong
Quytrìnhkỹthuậtkhámbệnh,chữabệnhchuyên
ngànhchâmcứucủaBộYtế.
Châmtảcáchuyệt:
+Athịhuyệt,Độctỵ(ST.35),Tấtnhãn,Lươngkhâu
(ST.34),Huyếthải(SP.10),Ủytrung(BL.40),Dương
lăngtuyền(GB.34).
+Toànthân:Phonglong(ST.40),Túctamlý(ST.36).
Châmbổ:Tamâmgiao(SP.6),Tháikhê(KI.3),Thái
xung(LR.3).
- Thuốc: Glucosamine sulfate 500 mg (Vorifend)
củaCôngtyTNHHLDStellapharm(chinhánh1,số
40đạilộTựDo,KCNViệtNam-Singapore);sốlô:
411223; NSX: 271223; HD: 271225); uống 3 viên/
ngày,mỗilần1viên,sauăn.
-Thuốccứutrợ:Meloxicam7,5mgcủaCôngtycổ
phầnxuấtnhập khẩuy tế Domesco;uống 1 viên/
ngàykhiđangtrongquátrìnhnghiêncứu,bệnhnhân
cócóVAS>7vàsaukhiđiềutrị2ngàymàkhông
giảmđiểmVAS.
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
-Thờigiannghiêncứu:từtháng8/2024đếntháng
11/2025.
-Địađiểmnghiêncứu:KhoaYhọccổtruyềnvàKhoa
Phụchồichứcnăng,BệnhviệnĐakhoaHàĐông.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu
Tiếncứu,sosánhtrướcvàsauđiềutrị.
2.4.2. Cỡ mẫu
Chọnmẫuthuậntiện,gồm50bệnhnhânđảmbảo
tiêuchuẩnlựachọnnghiêncứuvàkhôngthuộccác
tiêuchuẩnloạitrừ.
2.4.3. Quy trình nghiên cứu
Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được cung cấp thông
tinnghiêncứuvàkývàođơntìnhnguyệnthamgia
nghiêncứu.Bệnhnhânđượcthămkhámlâmsàng,
làmcácxétnghiệmcơbản:côngthứcmáu,tốcđộ
máulắng,hóasinhmáugồmchứcnănggan,thận
(ure,creatinine,AST,ALT); chụp X quangkhớpgối
thẳng,nghiêng;siêuâmkhớpgối,đánhgiátìnhtrạng
vậnđộng.Sauđóbệnhnhânđượcápdụngphương
phápsiêuâmtrịliệukếthợpđiệnchâmvànhĩáp.
Điều trị theo thứ tự: điện châm 30 phút/lần/ngày,
nghỉ15phút,siêuâmtrịliệu20phút/lần/ngày,nhĩ
áp5ngày/lầnhaibênloataithayđổinhaukếthợp
Glucosamin sulfat 500 mg: uống 3 viên/ngày, mỗi
lần1viên,sauăn.Thựchiệncácthủthuậttrong20
ngàyđiềutrị.Cáctriệuchứnglâmsàngđượcđánh
giávàongàyđầutiênđiềutrị,sau10ngày,20ngày
điềutrị.
2.4.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu
- Các biến số liên quan đến đặc điểm chung của
bệnhnhân:tuổi,giớitính,BMI.
-Cácbiếnsốnghiêncứulâmsàng:đotầmvậnđộng
khớpgối,chỉsốgót-mông,đánhgiákhảnăngvận
độngkhớpgốitheothangđiểmWOMAC.
2.4.5. Xử lý và phân tích số liệu
Cácsốliệuthuthậpđượcxửlýtheothuậttoánthống
kêysinhhọc,sửdụngphầnmềmSPSS20.0.
T.T.H. Van et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 328-333

331
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
-Tỷlệbệnhnhânđaukhớpgốicaonhấtởnhómtuổi
trên70với50%.Độtuổitrungbìnhcủanhómnghiên
cứulà68,64±9,85tuổi,thấpnhấtlà47tuổivàcao
nhấtlà89tuổi.
-Đặcđiểmvềchỉsốkhốicơthể:
Biểu đồ 1. Đặc điểm phân bố
theo BMI của bệnh nhân nghiên cứu
Tỷ lệ bệnh nhânthừacânbéo phì chiếm tới94%,
trongđóthừacân(23kg/m2<BMI≤25kg/m2)là48%
vàbéophì(BMI>25kg/m2)chiếm46%.BMItrung
bìnhcủabệnhnhântrongnghiêncứulà22,27±2,75
kg/m2.
3.2. Kết quả điều trị
3.2.1. Hiệu quả điều trị theo khoảng cách gót-mông
Biểu đồ 2. Thay đổi khoảng cách gót-mông
tại các thời điểm nghiên cứu (n = 50)
Sau10ngày điềutrị,khoảngcáchgót-mônggiảm
từ13,74±3,57(cm)xuốngcòn11,16±3,36(cm).
Sau20ngàyđiềutrị,khoảngcáchgót-môngtiếptục
giảmxuốngcòn7,30±2,67(cm).Sựthayđổikhoảng
cáchnàycóýnghĩathốngkêvớip<0,05.
3.2.2. Hiệu quả điều trị theo tầm vận động khớp gối
Bảng 1. Hiệu quả điều trị theo tầm vận động khớp gối
Thời điểm
nghiên cứu Độ gấp gối trung bình
(độ)
D0113,16±7,81
D10 125,40±5,59
D20 132,44±5,89
Hiệusuất
tăng
D10-D012,24±6,06
D20-D019,28±8,00
pD10-D0,pD20-D0 <0,05
Trướcnghiêncứu,tầmvậnđộngkhớpgốitrungbình
củabệnhnhânlà113,16±7,81(độ)nằmtrongmức
độgiớihạnvậnđộngtrungbình.Sau10ngàyvà20
ngàyđiềutrịcósựcảithiệnrõràng,tầmvậnđộng
khớpgốisau10ngàytăngthêm12,24±6,06(độ)và
sau20ngàytăngthêm19,28±8,00(độ).Sựkhác
biệtnàycóýnghĩathốngkêvớip<0,05.
3.2.3. Hiệu quả điều trị theo thang điểm WOMAC
Bảng 2. Hiệu quả điều trị theo thang điểm WOMAC
Thời điểm nghiên cứu Thang điểm WOMAC
trung bình
D044,22±11,58
D10 34,16±10,87
D20 27,68±11,79
Hiệusuất
tăng
D10-D010,06±5,45
D20-D016,54±7,69
pD10-D0,pD20-D0 <0,05
Sau10ngàyđiểutrị,điểmWOMACtrungbìnhcủa
bệnhnhângiảmtới10,06±5,45(điểm).Sau20ngày
điềutrị,điểmtrungbìnhWOMACgiảmtừ44,22±
11,58 (điểm) xuống còn 27,68 ± 11,79 (điểm), sự
thayđổinàycóýnghĩathốngkêvớip<0,05.
4. BÀN LUẬN
Nhĩáplàphươngphápdùnghạtápvàocácđiểm
ởloataiđểtạoramộtáplựcnhấtđịnhtrênbềmặt
da,quađótácdụnglênvùngbịbệnh.Dựatrêncông
thứctrongQuytrìnhkỹthuậtkhámbệnh,chữabệnh
chuyênngànhchâmcứucủaBộYtế,chúngtôilựa
chọncôngthứchuyệtnhĩápbaogồm:Đầugối(D1),
Thần môn (O1), Thận (P6), Can (P7), Não tủy (G),
Giao cảm (O3), Tuyến thượng thận. Theo thuyết
T.T.H. Van et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 328-333

www.tapchiyhcd.vn
332
cổngkiểmsoát,nhĩchâmhỗtrợtrongviệckíchhoạt
cáckíchthíchgiảmđautừcácsợiAβ,tráingượcvới
kíchthíchcótổnthươngtừsợiAδvàsợiC.Việckích
thíchhuyệtThầnmôncóthểtăngcườngchứcnăng
củathùytrướctránvàtăngcườngtácdụngcủakhu
vựcnàytrongviệclàmsuygiảmcảmgiácđauthông
quacơchếkiểmsoátnhậnthức,cótácdụngtăng
cườngkíchthíchcáchuyệtcònlại.Nócòncótên
gọilà“điểmtốcđộ”,huyệtThầnmônđiềuchỉnhsự
hưngphấnvàkíchthíchcủavỏnãogiúpanthần.
Nghiêncứuhiệnđạichỉraviệckíchthíchcáchuyệt
Can,Thầnmôncóthểkíchhoạtthùytrướctránvà
hệLimbicvìsựgiảmthểtíchcủahồihảimãvàhạch
hạnhnhântronghệLimbiccótươngquanthuậnvới
tỷlệmắcbệnhtrầmcảm.Dođó,tăngcườnghoạt
hóahệLimbiccóthểlàmgiảmcảmxúctiêucựcvà
lolắngcủabệnhnhândođauhoặcdobệnhlýđưa
tới.ĐiểmTuyếnthượngthận,điểmDướiđồicótác
dụngđiềutiếthormone,khángviêm,chốngstress.
ĐiểmThầnmôn,điểmGiaocảm,điểmNãocótác
dụngđiềutiếtsựhưngphấn,ứcchếvỏđạinão,an
thầnvàgiảmđau.ĐiểmĐầugốicóđượclựachọn
tươngứngvớivịtríthoáihóakhớpgốivàtheonguyên
tắcchọnhuyệtcăncứvàobộvịtươngứng[5].
Châmcứulàmgiảmcơnđauthôngquacơchếcổng
kiểmsoáthoặccổnggiảiphóngchấthóahọcthần
kinh.PomeranzvàBermanmôtảcáccơchếgiảm
đauthầnkinhcóthểcócủachâmcứunhưsau:các
cơnhỏhướngtâmbịkíchthích,gửitínhiệutớitủy
sốnglàmhoạthóa3trungtâmtủysống,nãogiữa
và tuyến yên giải phóng chất hóa học thần kinh
(endorphins và monoamines) làm ngăn chặn tín
hiệuđau,quađólàmgiảmcơnđaucủabệnhnhân.
Siêuâmlàsóngâmcótầnsốtrên20.000Hz.Sựlan
truyềncủasóngsiêuâmgâynênnhữngthayđổivề
áplựctrongmôitrườngvậtchấtlàmthayđổithểtích
tếbào,màngtếbào,tăngchuyểnhóa,mềmsẹo,phá
vỡtổchứcliênkết.Nănglượngcơhọcchuyểnsang
nănglượngnhiệtlàmtănghoạtđộngtế bào,tăng
tuần hoàn, chuyển hóa và quá trình đào thải nên
giảiquyếtđượchiệntượngviêm.Tácdụngnhiệttỷlệ
thuậnvớisựhấpthucủasóngâmtạimô.Sựhấpthu
phụthuộcvàobảnchấtcủamô,mứcđộtướimáu,
tầnsố,cườngđộcủasóngsiêuâm.Tácdụnggiảm
đaumộtphầndotácdụngnhiệt,mộtphầndotác
dụngtrựctiếplênđầudâythầnkinh.Đểgiảmđaucó
thểdùngdòngxungsiêuâmvớicườngđộthấpmà
hiệuquảsinhnhiệtkhôngđángkể[6].
Đauvàhạnchếvậnđộngtrongthoáihóakhớpgốilà
2triệuchứngthườnggặpvàcũnglàvấnđềlàmcho
bệnhnhânphảiđiđiềutrị.Hạnchếvậnđộngtrong
thoáihóakhớpgốithườngdonhiềunguyênnhânkết
hợpnhưđau,phảnứngviêmcủamànghoạtdịch,
tổnthươngsụn,hẹpkhekhớp,xuấthiệngaixương…
Đánhgiátầmvậnđộngcủakhớpgối,chúngtôiđánh
giáchứcnăngvậnđộngkhớpgốiởtrạngtháitựdo,
không chịu tác động của trọng lượng cơ thể biểu
hiệnbằngđođộgấpkhớpgối.Biênđộvậnđộngbình
thườngcủakhớpgốigấptốiđalà150độ.
Trongnghiêncứucủachúngtôi,tầmvậnđộngkhớp
gốitrungbìnhcủabệnhnhântrướcđiềutrịlà113,16
±7,81độ,trongđóđasốbệnhnhântrướcnghiên
cứucótầmvậnđộngkhớpgốiởmứchạnchếvận
độngtrungbình.Sau10ngàyđiềutrị,biênđộgấp
khớpgốiđãcósựtiếntriểnvớihiệusuấttănglên
12,24±6,06độ.Tạithờiđiểm10ngàyđiềutrị(D10),
biênđộgấpkhớpgốitiếptụcđượccảithiệnvớihiệu
suấttănglênlà19,28±8,00độvớitầmvậnđộng
gấptrungbìnhtạiD20là132,44±5,89độvớiđasố
bệnhnhân có kếtquả khả quan và tầmvận động
khớpkhônghạnchế(>135độ).
KếtquảcủaPhạmThịThúyvớiphươngphápđiều
trịthoáihóakhớpgốibằngbàitậpvậnđộngkếthợp
điệnchâmvàbàiĐộchoạtkísinhthangcóhiệuquả
tươngđươngvớitầmvậnđộngtrungbìnhtrướcđiều
trịlà113,67±3,7độ,sauđiềutrị10ngàytănglên
122,5±5,37độvàsauđiềutrị20ngàylà132,5±
6,26độ[7].
Trướcđiềutrị,khoảngcáchgót-môngtrungbìnhlà
13,74±3,57cm.Sau10ngàyđiềutrị,khoảngcách
gót-mônggiảmxuốngcòn11,16±3,36cm.Sau20
ngàyđiềutrị khoảngcáchgót-môngtiếptục giảm
xuốngcòn7,30±2,67cm.Sựthayđổikhoảngcách
nàycóýnghĩathốngkêvớip<0,05.
Trướcđiều trị, số bệnh nhân có khoảngcáchgót-
mông hạn chế rất nặng, chiếm tới 42%, hạn chế
nặng chiếm 52%, hạn chế rất nặng chiếm 42%.
Sau20ngàyđiềutrị,sốbệnhnhâncókhoảngcách
gót-môngkhônghạnchếchiếm18%,hạnchếvừa
chiếm30%,hạnchếnặngchiếm22%vàkhôngcó
bệnhnhânhạnchếrấtnặng.Kếtquảnghiêncứucủa
PhạmThịThúycókhoảngcáchgót-môngtrướcđiều
trịtươngđươngkếtquảcủachúngtôilà13,2±1,92
cm,sauđiềutrị10ngàygiảmxuốngcòn9,3±2,37
cmvàsau20ngàychỉcòn5,87±2,22cm[7].
ThangđiểmWOMACphânralàm3thangđiểmnhỏ
làWOMACđau,WOMACcứngkhớpvàWOMACvận
động,giúpthangđiểmnàyđánhgiámộtcáchtương
đối toàn điện chức năng khớp gối. Điểm WOMAC
trungbìnhcủabệnhnhântrướcđiềutrịlà44,22±
11,58 trên tổng số 96 điểmcủa thang đo. Sau 20
ngàyđiềutrị,điểmtrungbìnhWOMACgiảmtừ44,22
±11,58điểmxuốngcòn27,68±11,79điểm.Mứcđộ
giảmđiểmnàycóýnghĩathốngkêvớip<0,01.Điểm
WOMACtrungbìnhtrướcđiềutrịcủachúngtôithấp
hơnkếtquảcủaNguyễnThịNgavớiWOMACtrung
bìnhlà69,55±3,98điểm,chúngtôichorằngcósự
chênhlệchnàylàdobệnhnhâncủachúngtôichủ
yếuởgiaiđoạnnhẹ(I,II,III)củathoáihóakhớpgối
sovớinhómbệnhnhânnghiêncứuởgiaiđoạnII,III
củaNguyễnThịNga[8].
T.T.H. Van et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 328-333

