
BỘ GIÁO DỤC V
À
ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐÀO TẠO NGẮN HẠN
KHOA C
Ô
NG NGH
Ệ
V
À
Q
U
Ả
N L
Ý
M
Ô
I TR
Ư
Ờ
NG
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
CHO CÁN BỘ KỸ THUẬT
KHÓA 2
10/2004

MỤC LỤC
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Chất Thải Rắn Đô Thị Và Các Vấn Đề Môi Trường 1-1
1.2 Tổng Quan Về Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Rắn Đô Thị 1-3
Chương 2 NGUỒN PHÁT SINH VÀ THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
2.1 Nguồn Phát Sinh Chất Thải Rắn 2-1
2.2 Loại Chất Thải Rắn 2-1
2.3 Thành Phần Chất Thải Rắn Và Phương Pháp Phân Tích 2-2
2.4 Các Thành Phần Chất Thải Rắn Được Tái Sinh, Tái Chế 2-5
2.4.1 Lon nhôm 2-5
2.4.2 Giấy và carton 2-5
2.4.3 Nhựa 2-7
2.4.4 Thủy tinh 2-9
2.4.5 Sắt và thép 2-10
2.4.6 Kim loại màu 2-12
2.4.7 Cao su 2-12
2.4.8 Pin gia dụng 2-12
2.4.9 Rác thực phẩm
Chương 3 TÍNH CHẤT LÝ HỌC, HÓA HỌC VÀ SINH HỌC CỦA CHẤT THẢI
RẮN
3.1 Tính Chất Lý Học 3-1
3.1.1 Khối lượng riêng 3-1
3.1.2 Độ ẩm 3-1
3.1.3 Kích thước và sự phân bố kích thước 3-3
3.1.4 Khả năng tích ẩm 3-3
3.2 Tính Chất Hóa Học 3-4
3.3 Tính Chất Sinh Học 3-9
3.4 Quá Trình Chuyển Hóa Lý Học, Hóa Học, Sinh Học 3-11
3.4.1 Chuyển hóa lý học 3-11
3.4.2 Chuyển hóa hóc học 3-12
3.4.3 Chuyển hóa sinh học 3-13
Chương 4 KHỐI LƯỢNG, TỐC ĐỘ PHÁT SINH VÀ THU GOM CHẤT THẢI RẮN
4.1 Vai Trò Quan Trọng Của Thông Số Khối Lượng Chất Thải 4-1
4.2 Phương Pháp Xác Định Khối Lượng Chất Thải Rắn 4-1
4.2.1 Đơn vị đo 4-1
4.2.2 Các phương pháp ước tính khối lượng 4-2
4.3 Tốc Độ Phát Sinh Và Tốc Độ Thu Gom Chất Thải 4-9
4.4 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tốc Độ Phát Sinh Chất Thải 4-10
4.4.1 Ành hưởng của hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn 4-10
4.4.2 Ảnh hưởng của quan điểm của quần chúng và luật pháp đến sự phát sinh
chất thải
4-11
4.4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý tự nhiên đến sự phát sinh chất thải 4-11
Chương 5 QUẢN LÝ, PHÂN LOẠI, LƯU TRỮ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI
NGUỒN
5.1 Tổng Quan Về Quản Lý Và Phân Loại Chất Thải Rắn Tại Nguồn 5-1
5.1.1 Quản lý, phân loại thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình 5-1

ii
5.1.2 Quản lý, phân loại chất thải tại các khu thương mại và cơ sở sản xuất 5-4
5.1.3 Lưu trữ chất thải rắn tại nguồn 5-4
5.1.4 Xử lý chất thải rắn tại hộ gia đình 5-6
5.1.5 Xử lý chất thải rắn tại các khu thương mại 5-7
5.2 Dự Án Phân Loại Chất Thải Rắn Tại Nguồn, TP. Hồ Chí Minh 5-8
5.2.1 Phương án 1 5-8
5.2.2 Phương án 2 5-11
5.3 Kinh Nghiệm Thực Hiện Chương Trình Phân Loại Rác Tại Nguồn Của Các
Nước Trên Thế Giới
5-13
Chương 6 HỆ THỐNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN
6.1 Hệ Thống Thu Gom 6-1
6.2 Phân Tích Hệ Thống Thu Gom 6-2
6.2.1 Một số khái niệm 6-2
6.2.2 Tính toán đối với hệ thống container di động (HCS) 6-3
6.2.3 Tính toán đối với hệ thống container cố định (SCS) 6-5
6.3 Vạch Tuyến Thu Gom 6-7
6.3.1 Nguyên tắc vạch tuyến thu gom 6-7
6.3.2 Vạch tuyến thu gom đối với hệ thống container di động (HCS) 6-7
6.3.3 Vạch tuyến thu gom đối với hệ thống SCS- thu gom cơ giới 6-8
6.3.4 Vạch tuyến thu gom đối với hệ thống SCS- thu gom thủ công 6-9
6.4 Ví Dụ 6-10
Chương 7 TRUNG CHUYỂN VÀ VẬN CHUYỂN
7.1 Sự Cần Thiết Của Hoạt Động Trung Chuyển 7-1
7.2 Các Dạng Trạm Trung Chuyển 7-1
7.2.1 Trạm trung chuyển chất tải trực tiếp 7-2
7.2.2 Trạm trung chuyển chất tải lưu trữ 7-4
7.2.3 Trạm trung chuyển kết hợp chất thải trực tiếp và chất tải thải bỏ 7-4
7.2.4 Hoạt động trung chuyển – vận chuyển tại nhà máy thu hồi/xử lý 7-5
7.3 Phương Tiện Và Phương Pháp Vận Chuyển 7-5
7.4 Những Yêu Cầu Thiết Kế Trạm Trung Chuyển 7-5
7.5 Lựa Chọn Vị Trí Trạm Trung Chuyển 7-6
7.5.1 Lựa chọn vị trí trạm trung chuyển dựa trên chi phí vận chuyển 7-6
7.5.2 Lựa chọn vị trí trạm trung chuyển dựa trên các điều kiện giới hạn 7-7
7.6 Hiện Trạng Hệ Thống Thu Gom Trung Chuyển Và Vận Chuyển Chất Thải Rắn
Sinh Hoạt TP. Hồ Chí Minh
7-8
Chương 8 XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
8.1 Giới Thiệu Chung 8-1
8.2 Phương Pháp Cơ Học 8-1
8.2.1 Phân loại 8-1
8.2.2 Nén ép 8-2
8.3 Phương Pháp Sinh Học – Chế Biến Phân Compost 8-2
8.3.1 Chế biến compost 8-2
8.3.2 Phân Hủy Kỵ Khí 8-21
8.3.3 So sánh quá trình compost và phân hủy kỵ khí 8-24
8.4 Phương Pháp Hóa Học – Đốt 8-25
8.4.1 Tình Hình Xử Lý Chất Thải Bằng Phương Pháp Đốt 8-25
8.4.2 Công Nghệ Đốt Chất Thải 8-27
8.4.3 Hoạt Động Đốt Chất Thải Và Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường 8-37

iii
Chương 9 BÃI CHÔN LẤP
9.1 Phương Pháp Bãi Chôn Lấp Chất Thải Rắn 9-1
9.1.1 Quy trình chôn lấp 9-1
9.1.2 Các phản ứng xảy ra trong bãi chôn lấp 9-5
9.1.3 Những vấn đề liên quan đến chôn lấp chất thải rắn 9-6
9.2 Phân Loại, Loại Hình Bãi Chôn Lấp Và Phương Pháp Chôn Lấp 9-6
9.2.1 Phân loại bãi chôn lấp 9-6
9.2.2 Các loại bãi chôn lấp 9-6
9.2.3 Các phương pháp chôn lấp 9-8
9.3 Kiểm Soát Nước Rò Rỉ Từ Bãi Chôn Lấp 9-9
9.4 Kiểm Soát Khí Bãi Chôn Lấp 9-14
9.5 Giám Sát Chất Lượng Môi Trường Bãi Chôn Lấp 9-24
9.6 Mặt Bằng Tổng Thể và Thiết Kế Sơ Bộ Bãi Chôn Lấp 9-31
9.7 Đóng Bãi Chôn Lấp 9-34
Ví dụ 9-35

1-1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
Hiện nay, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị đang là vấn đề nan giải đối
với nhiều địa phương trong cả nước. Với khối lượng phát sinh lớn nhưng tỷ lệ thu gom
còn hạn chế, chất thải rắn sinh ra chưa được thu gom và xử lý triệt để là nguồn gây ô
nhiễm cả ba môi trường: đất, nước và không khí. Tại các bãi đổ rác, nước rò rỉ và khí bãi
rác là mối đe dọa đối với nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực. Khối lượng chất
thải rắn của các khu đô thị ngày càng gia tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số,
và phát triển kinh tế xã hội. Lượng chất thải rắn nếu không được xử lý tốt sẽ dẫn đến
hàng loạt các hậu quả môi trường không thể lường trước được.
Theo Nhuệ và cộng sử (2001:6), “tổng lượng rác thải sinh hoạt thải ra hàng ngày ở các
đô thị nước ta vào khoảng 9000 m3 (năm 1999), nhưng mới chỉ thu gom được 45-50%”.
Khối lượng chất thải rắn của thành phố Hồ Chí Minh 9 tháng đầu năm 2003 được trình
bày trong Bảng 1.1 và Bảng 1.2.
Bảng 1.1 Khối lượng chất thải rắn đô thị của thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1983 đến năm 2003
Rác Xà bần Tổng lượng chất thải rắn
Năm (tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày)
1983 181.802 498
1984 180.484 494
1985 202.925 556
1986 202.483 555
1987 198.012 542
1988 236.982 649
1989 310.214 850
1990 390.610 107
1991 491.182 1.346
1992 424.807 1.164 191.600 525 616.407 1.689
1993 562.227 1.540 276.608 758 838.835 2.298
1994 719.889 1.972 285.529 782 1.005.418 2.755
1995 978.084 2.680 329.534 903 1.307.618 3.583
1996 1.058.488 2.900 346.857 950 1.405.345 3.850
1997 983.811 2.695 190.121 521 1.173.972 3.216
1998 939.943 2.575 246.685 676 1.186.628 3.251
1999 1.066.272 2.921 312.659 857 1.378.931 3.778
2000 1.172.958 3.214 311.005 852 1.483.963 4.066
2001 1.369.358 3.752 344.451 944 1.713.809 4.695
2002 1.568.477 4.297 385.763 1.058 1.959.595 5.443
2003 1.662.849 4.619 394.732 1.096 2.063.296 5.731

