85
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 49, 2008
TÀI NGUYÊN CH NHÁI, BÒ SÁT KHU BO TN
THIÊN NHIÊN XUÂN NHA, TNH SƠN LA
Lê Nguyên Ngt
Trường Đại hc Sư phm Hà Ni
Nguyn Văn Sáng
Vin Sinh thái và Tài nguyên sinh vt
Hoàng Văn Ngc
Trường Đại hc Sư phm Thái Nguyên
TÓM TT
Da trên kết qu 3 đợt khot (tháng 6/2006, 10/2006, 4/2007 trên các đim: KHng
khu vc lân cn, vùng núi đội 2, Lc n- Ching Sơn, Cu Đường, Xa Lai mi, Hiến)
các công b trước, chúng tôi xác định khu BTTN Xuân Nha, tnh Sơn La 25 loài lưỡng cư
thuc 17 ging, 6 h, 1 b 48 loài sát thuc 39 ging, 16 h, 2 b. 10 loài trong Ngh
định 32/2006 NĐ-CP, 16 loài trong Sách Đỏ Vit Nam 2000, 8 loài trong Danh lc Đỏ IUCN, 1
loài đặc hu ca Vit Nam (Quasipaa verrucospinosa).B sung cho danh lc trước đây 5 loài:
Leptobrachium chapaense, Calotes versicolor, Draco maculatus, Tropidophorus baviensis and
Geoemysda spengleri. Đề ngh ưu tiên bo tn 9 loài quý hiếm và đang suy gim nhanh trong khu
vc: Python molurus, Ophiophagus hannah, Platysternon megacephalum, Manouria impressa,
Varanus salvator, Ptyas mucosus, Pyxidea mouhoti, Cuora galbinifrons và Elaphe moellendorffi.
I. M đầu
ch nhái, sát (ENBS) khu bo tn thiên nhiên (KBTTN) Xuân Nha, huyn
Mc Châu, tnh Sơn La chưa được nghiên cu nhiu. Năm 1992 vin Điu tra Qui
hoch rng thng được 69 loài, đến 2003 Trương văn Nguyn Văn Sáng công
b 67 loài. Trong hai năm 2006, 2007 chúng tôi kho sát tiếp ENBS trên nhiu sinh
cnh Xuân Nha, sau đây là kết qu nghiên cu.
II. Thi gian, địa đim và phương pháp nghiên cu
1. Kho sát theo tuyến kết hp vi thu mu
Chúng tôi đã kho sát 3 đợt, mi đợt 7 đến 12 ngày vào tháng 6/2006, 10/2006
4/2007. T bn Sui Quanh bn Tưn, đi theo các tuyến đến: Bn Khò Hng
khu vc lân cn, vùng núi đội 2, bn Lc Kén - Ching Sơn, bn Cu Đường, bn Xa
Lai mi bn Hiến. Khi đi, quan sát bng mt thường, ng nhòm; ban đêm dùng
đèn pin, c qui. Khi thu mu, dùng tay trn hoc kp, lưới để bt ếch nhái, thn ln
gy móc để bt rn. Mu vt sau khi chp nh, x lý, định hình được bo qun trong
formalin 4-5 % hay cn 70-80
0
.
86
2. Điu tra phng vn dân địa phương
Phng vn nhng người gn nhiu vi rng. Các loài được quan tâm hơn
gm: K đà, trăn, rn h chúa, rùa, ba ba. Sưu tm, thu thp các di vt n li các gia
đình như tc kè và rn ngâm trong rượu, da k đà, mai rùa, xương trăn,...
3. Định tên khoa hc các loài
Để định tên, chúng tôi da vào các tài liu: Bourret R (1934-1943), Smith M.A
[13,14], E. Zhao and K. Adler [5], R.C. Sharma [12], Darevsky I.S, Orlov N.L cng
s (2000-2005)... Tên loài, ging, h, b theo Nguyn Văn Sáng cng s [10]. Các
loài quý, hiếm theo Ngh Định 32/2006/NĐ-CP[3], Sách Đỏ Vit Nam [1] Danh lc
Đỏ IUCN, 2006.
III. Kết qu nghiên cu
1. Thành phn loài
Qua phân tích s mu thu được, quan sát ti ch, phng vn tham kho tài
liu, chúng tôi đã xác định được KBTTN Xuân Nha có 3 b, 22 h, 56 ging, 73 loài.
Bng 1: Danh sách các loài ENBS KBTTN Xuân Nha, tnh Sơn La
S
TT LP BÒ SÁT REPTILIA Phân
b
Ngun
tư liu
I. BVY SQUAMATA
1. H Tc kè Gekkonidae
1.
Tc kè Gekko gecko (Linnaeus, 1758) 1,2,3,4 QS
2.
Thch sùng đuôi
sn
Hemidactylus frenatus
(Schlegel, in Dumeril et Bibron, 1836) 5 QS
2. H Nhông Agamidae
3.
Ô rô vy Acanthosaura lepidogaster
(Cuvier, 1829) 1,3,4,5 QS
4.
Nhông xám Calotes mystaceus
(Dumeril et Bibron, 1837) 2,4 QS
5.
Nhông xanh Calotes versicolor (Daudin, 1802) 1,2,3,4
6.
Thn ln bay đốm Draco maculatus (Gray, 1845) 2,3 ĐT
7.
Rng đất Physignathus cocincinus
(Cuvier, 1829) 2,4 QS
3. H Thn ln
bóng Scincidae
8.
Thn ln bóng sa
pa Mabuya chapaensis (Bourret, 1937) 2,5 QS
9.
Thn ln bóng đuôi
dài
Mabuya longicaudata
(Hallowwell, 1856) 3,4,5 M
10.
Thn ln bóng hoa Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820) 3,4,5 QS
87
11.
Thn ln tai ba vì Tropidophorus bavinensis
(Bourret, 1939) 3 M
4. H Thn ln
chính thc Lacertidae
12.
Liu điu ch Takydromus sexlineatus
(Daudin, 1802) 3,5 TL
5. H Thn ln
rn Anguidae
13.
Thn ln rn hác Ophisaurus harti (Boulenger, 1899) 2 TL
6. H K đà Varanidae
14.
K đà hoa Varanus salvator (Laurenti, 1786) 2,4 ĐT
7. H Rn giun Typhlopidae
15.
Rn giun thường Ramphotyphlops braminus
(Daudin, 1803) 5 TL
8. H Rn mng Xenopeltidae
16.
Rn mng Xenopeltis unicolor
(Reinwardt, in Boie, 1827) 5 ĐT,TL
9. H Trăn Boidae
17.
Trăn đất Python molurus (Linnaeus, 1758) 2,3 ĐT,TL
10. H Rn nước Colubridae
18.
Rn roi thường Ahaetulla prasina
(Reinhardt,in Boie, 1827) 1,2,4 QS
19.
Rn sãi thường Amphiesma stolata (Linnaeus, 1758) 3,4,5 TL
20.
Rn rào đốm Boiga multomaculata
(Reinwardt, in Boie, 1827) 1,2,3,4 M
21.
Rn mai gm lát Calamaria pavimentata
(Dumeril, Bibron and Dumeril, 1854) 4,5 TL
22.
Rn sc dưa Coleognathus radiata (Schlegel, 1837)
3,4,5 QS
23.
Rn lch đầu vch Dinodon futsingensis (Pope, 1928) 3,4 TL
24.
Rn sc quan Elaphe mandarina (Cantor, 1842) 2,4 TL
25.
Rn sc đuôi
khoanh Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886) 2 TL
26.
Rn sc đốm đỏ Elaphe porphyracea (Cantor, 1839) 2,4 TL
27.
Rn bng chì Enhydris plumbea (Boie, 1827) 3,5 M
28.
Rn h đất nâu Psammodynastes pulverulentus
(Boie, 1827) 4,5 QS
29.
Rn ráo thường Ptyas korros (Schlegel, 1837) 3,4,5 QS
30.
Rn ráo trâu Ptyas mucosus (Linnaeus, 1758) 4,5 TL
31.
Rn hoa c vàng Rhabdophis chrysagus
(Schlegel, 1837) 2,3,5 TL
32.
Rn hoa c nh Rhabdophis subminiatus
(Schlegel, 1837) 3,4,5 TL
88
33.
Rn nước vân đen Sinonatrix percarinata
(Boulenger, 1899) 2,4 M
34.
Rn nước Xenochrophis piscator
(Schneider, 1799) 5 M
11. H Rn h Elapidae
35.
Rn cp nong Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) 4,5 QS
36.
Rn cp nia bc Bungarus multicinctus (Blyth, 1861) 4,5 M
37.
Rn lá khô thường Calliophis macclellandi
(Reinhardt, 1844) 2,3 TL
38.
Rn h mang Naja atra (Cantor, 1842) 3,4,5 QS
39.
Rn h chúa Ophiophagus hannah (Cantor, 1836) 2,3 QS
12. H Rn lc Viperidae
40.
Rn lc mép Trimeresurus albolabris (Gray, 1842) 2,3 M
41.
Rn lc xanh Trimeresurus stejnegeri
(K.Schmidt, 1925) 1,2 QS
II. B RÙA TESTUDINATA
13. H Rùa đầu to Platysternidae
42.
Rùa đầu to Platysternon megacephalum
(Gray,1831) 2 QS
14. H Rùa đầm Emydidae
43.
Rùa hp trán vàng Cistoclemmys galbinifrons
(Bourret,1939) 1,2 TL
44.
Rùa đất speng le Geoemyda spengleri (Gmelin,1789) 2,3 QS
45.
Rùa c sc Ocadia sinensis (Gray,1834) 2,4 ĐT,TL
46.
Rùa sa nhân Pyxidea mouhoti (Gray,1862) 1,2 TL
15. H Rùa núi Testudinidae
47.
Rùa núi vin Manouria impressa (Gunther,1882) 1 ĐT
16. H Ba ba Trionychidae
48.
Ba ba gai Palea steindachneri (Siebenrock,1906) 4 ĐT,TL
LP CH NHÁI AMPHIBIA
III. B KHÔNG
ĐUÔI ANURA
1. H Cóc bùn Pelobatidae
49.
Cóc mày sa pa Leptobrachium chapaense
(Bourret,1937) 3,4 M
50.
Cóc mt chân dài Megophrys longipes (Boulenger, 1886) 2,3,4 TL
2. H Cóc Bufonidae
51.
Cóc nhà Duttaphrynus melanostictus
(Schneider,1799) 3,4,5 M
3. H ch nhái
chính thc Dicroglossidae
52.
ch bám đá Amolop ricketti (Boulenger,1899) 4 QS
89
53.
ch đồng Hoplobatrachus chinensis
(Osbeck, 1765) 4,5 M
54.
Chàng mõm Huia nasica (Boulenger, 1903) 3,4 TL
55.
Ngoé, nhái Fejervarya limnocharis
(Gravenhorst, 1829) 2,3,4,5 M
56.
ch trơn, ếch nho Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) 1,2,4 M
57.
Cóc nước nhn Oocidozyga laevis (Gunther, 1859) 3,4,5 TL
58.
Cóc nước sn Oocidozyga lima (Gravenhorst, 1829) 3,4,5 QS
59.
ch gai sn Quasipaa verrucospinosa
(Bourret, 1937) 1,4 QS
60.
Chu, chu chuc Rana guentheri Boulenger,1882 3,4,5 M
61.
Hiu hiu Rana johnsi (Smith, 1921) 2,4 M
62.
ch xanh Rana livida (Blyth, 1855) 4 M
63.
Chàng đài bc Rana taipehensis (Van Denburgh, 1909)
4,5 M
4. H ch nhái Ranidae
64.
Chàng hiu Hylarana macrodactyla
(Gunther, 1859) 2,4 QS
65.
ch sui Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1855) 4 QS
5. H ếch cây Rhacophoridae
66.
Chu chàng xanh
đốm Polypedates dennysii (Blanford, 1881) 2,4 M
67.
ch cây mép trng Polypedates leucomystax
(Gravenhorst, 1829)
1,2,3,4,
5 M
68.
ch cây bay Rhacophorus reinwardtii
(Schlegel, 1840) 2 M
6. H nhái bu Microhylidae
69.
Nhái bu bec mơ Microhyla berdmorei (Blyth,1856) 2,4 QS
70.
Nhái bu bút lơ Microhyla butleri (Boulenger, 1900) 3,4 TL
71.
Nhái bu hây môn Microhyla heymonsi (Vogt, 1911) 3,5 QS
72.
Nhái bu hoa Microhyla ornata
(Dumeril and Bibron, 1841) 3,4,5 M
73.
Nhái bu vân Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) 3,4,5 M
Ghi chú: Ct 4. 1: Rng nguyên sinh. 2: Rng th sinh. 3: Trng c-cây bi. 4: Sui, h.
5: Làng bn.
Ct 5. M: loài thu mu; QS: Loài nhìn thy; ĐT: Loài điu tra, TL: Loài trong tài liu.
Bng 2: S loài, ging, h, b thuc 2 lp: Bò sát, ch nhái KBTTN Xuân Nha
S TT Tên lp động vt B H Ging Loài
1 Bò sát 2 16 39 48
2 ch nhái 1 6 17 25
Tng 3 22 56 73