13
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 14, 2002
S DNG NHNG H THNG ĐẠI S MÁY TÍNH
TRONG VIC DY VÀ HC ĐẠI S TUYN TÍNH ĐẠI HC
Trn Vui
Trường Đại hc Sư phm, Đại hc Huế
Nhiu nhà giáo dc toán hc đã tha nhn đại s tuyến tính là mt môn hc khó c
v nhn thc ln khái nim ([4] Jean-Luc Dorier, 2001). rt nhiu quan đim tiếp
cn đổi mi cách dy hc b môn này tùy thuc vào kinh nghim, kiến thc và công
c làm vic ca riêng tng ging viên. Bài báo này đề cp đến mt quan đim s dng
nhng h thng đại s ca máy tính (HTĐSMT: Computer Algebra System) trong vic
dy và hc đại s tuyến tính cơ s. Hai ví d dưới dng hot động toán hc được đưa ra
minh ha vi nhng mc đích sư phm khác nhau. Nhng ví d này được mô t theo s
quan sát sinh viên trong quá trình làm vic trong môi trường HTĐSMT. Vic đánh g
HTĐSMT ([3] Hillel J., 2001) như mt công c dy hc hiu qu b môn s được
u ra như mt vn đề cn đưc nghiên cu trên đối tượng sinh viên hoàn cnh c
th để có câu tr li xác đáng.
1. Mi quan h ca HTĐSMT vi Đại s tuyến tính:
Cách đây hơn năm mươi năm HTĐSMT đã được s dng trong vic tính toán các
biu thc bng ch đơn gin, chng hn tính toán mt vài đạo hàm ([2] Hillel J., 2000).
Nhưng ch đến nhng năm cui ca thp niên 70, khi nhng HTĐSMT th s dng
được cho máy tính cá nhân t nhng yêu cu v vic s dng HTĐSMT như là công c
để dy hc mi được đặt ra. Ngày nay, ngay c mt s loi máy tính b túi cũng có
nhng chc năng ca HTĐSMT. Nhng phn mm toán hc hin đi như Mathematica,
Maple đã được lp trình vi nhng tính năng HTĐSMT phong phú. Càng ngày người ta
càng chp nhn HTĐSMT th dùng được trong dy hc nhm nhng mc đích khác
nhau, bng nhng cách khác nhau tùy thuc vào phong cách ging dy ca tng ging
viên. ng bng i, trong dy hc toán t nhiu nước HTĐSMT đã được xem
như mt phn ca “h thng công cbao gm bài ging, sách giáo khoa, cũng như
nhng bài toán giy-bút truyn thng.
14
Không có gì ngc nhiên khi phn ln nhng ví d minh ho ng dng sư phm vi
s h tr ca HTĐSMT đều khai thác vic dy các khái nim v pp tính vi tích pn
phương trình vi phân. Vì trong nhng d đó nhng tính năng v đồ th, tính toán
bng ch, ký hiu, tính toán bng s ca HTĐSMT được tn dng trit để mt cách
d ng. Nhưng đối vi đại s tuyến tính, du sao vic ng dng HTĐSMT cũng khác
nhiu. Sinh viên thường gp khó khăn trong cách tiếp cn tính cu trúc ca b môn,
bi vi đa s sinh viên đây là môn hc đầu tiên trong đó các đối tượng toán hc được
xây dng theo định nghĩa mt cách h thng. Sinh viên cũng thường b nhm ln bi s
hp nht ca ba loi ngôn ng được dùng để t b môn (tru tượng, hình hc đại
s). Để hiu được các ngôn ng này liên quan vi nhau như thế o trong mt tình
hung c th đã cho thường làm cho sinh viên lúng túng ([4] Jean-Luc Dorier, 2001).
Trong khi HTĐSMT h tr mt ng c tt để tính toán các ma trn gii h phương
tnh, nhưng li không đưa ra được mt phương tin rõ ràng để giúp sinh viên hiu được
các cu trúc tru tượng ca lý thuyết tng quát v không gian vector. Nhưng nếu chúng
ta ch ng cho trường hp c th là không gian Rn t nhng hot động HTĐSMT
th được s dng theo nhiu cách kc nhau đ giúp sinh viên hiu và đánh giá cao tm
quan trng ca môn hc.
Vic s dng các phương tin ng ngh thông tin chc năng HTĐSMT giúp
sinh viên quan sát các hin tượng toán hc t đó d đoán được gi thuyết phù hp cho
bài toán ri tìm cách chng minh. hình sau đây minh ho vai tca HTĐSMT
trong dy và hc toán ([5] Tran Vui, 2001).
Công Ngh Thông Tin
HTĐSMT
Quan Sát
(Trc quan)
Gi Thuyết
(D đoán)
Định Lý
(Chng minh)
Tư duy
Qui np Tư duy
Suy din
15
2. Nhng hot động minh ha sư phm:
M. Artigue ([1], 1999) ch ra rng nhng cách tiếp cn tính kiến to trong dy
hc toán đã cho phép sinh viên có mt cách nhìn mi v vic hc, không phi ch
vic truyn th đơn thun c kiến thc toán hc. Nhng điu mt sinh viên
th hc được thường b hn chế rt nng n bi nhng khái nim đã có ban đầu, bi tình
hung đặt ra cho sinh viên ngay c bi nhng ng c mà sinh viên được s dng
trong nhng tình hung đó. Hai hot động mu sau đây minh ha nhng tình hung sư
phm khi sinh viên hc toán trong môi trường HTĐSMT.
Hot đng 1: Đem li nhng ngc nhiên
Cho ma trn A tu ý, kho sát nh hưởng ca vic tính toán liên tiếp các
lũy tha ca A.
Khi hi nhng sinh viên năm th nht mi bt đầu hc giáo trình đại s tuyến tính
v các ma trn tho A2 = 0, thì câu tr li ca các sinh viên thường A = 0 ([3] Hillel
J., 2001).
Dĩ nhiên điu đó không gì đáng phi ngc nhiên khi sinh viên vn còn gi
nhng hiu biết quen thuc đã hc v các tính cht ca phép nhân các s thc. Tuy
nhiên khi hc xong giáo trình nhp môn đại s tuyến tính, hy vng sinh viên s hiu
được sâu sc hơn các khái nim và s nhn ra rng còn các ma trn khác không vn
tha mãn phương trình trên.
Nhưng hiu biết v các ma trn như vy ca sinh viên phn nào thiếu chính xác và
không đầy đủ. Hu hết các sinh viên thường tin tưởng nhng ma trn như vy phi là
rt hiếm, mt ma trn có dng
00
10 được xem như mt trong nhng ma trn tiêu
biu để minh ha.
Hot động 1 là mt trong nhng d v vic s dng khoa hc ng ngh trước
hết nhm mc đích to ra mt s ngc nhiên. Trong trường hp c th này, yêu cu sinh
viênng phn mm Mathematica hoc Maple để tính liên tiếp các lũy tha ca mt ma
trn “lnA, được chn mt cách thn trng như sau:
:= A
12
8
13
-17
-24
-44 -12 0 32 36
-20 -22 26 50 -12
4 46 -26 -10 44
60 40 -13 -7 -16
Vic khám phá ra A5 = 0 thot đầu s làm cho sinh viên hoài nghi. Đôi khi, sinh
viên s soát li các tính toán mt ln na ch để bo đảm là sinh viên không phm sai
16
lm trong tính toán. Nhiu d khác ng dng như vy s nhanh chóng thuyết phc
được sinh viên đây là mt hin tượng toán hc có lôgic.
Trên đây mt trong nhiu bài toán liên quan đến vic ly lũy tha liên tiếp ca
mt ma trn đặc bit được chn trước. Mc tiêu ca nhng hot động như vy ràng
không phi đ tính toán mà quan trng hơn để quan sát thy được nhng ma trn
trông phc tp th nhng tính cht thú v. Nhng tính cht đó có th được đặt tên
v sau (như lũy linh, gii được...). Nếu được gii thiu sm c lp m đầu đại s
tuyến tính, các hot động này s cung cp cho hc sinh mt i nhìn khác v các tính
cht phong pca ma trn. Đương nhiên sinh viên s thy vic giáo viên chn trước
ma trn A như trên là thiếu t nhiên. Sinh viên s t đặt ra nhiu câu hi, chng hn xây
dng mt ma trn lũy linh cp 4
4 vi các h s khác không. Khi đó hot động ban đầu
có th được liên h vi nhng hướng quan trng ca thuyết, ví d như tính đồng dng
nhng tính cht ca ma trn mà bt biến qua đồng dng.
Theo kinh nghim, sinh viên thường suy nghĩ biến đổi ma trn ch theo mt
hướng xuôi, đó là biến đổi mt ma trn phc tp v mt ma trn dng đơn gin hơn
bng cách ng các phép đồng dng hoc tương đương hàng...Nhưng người ta cũng
th làm phc tpmt ma trn đơn gin bng ch thc hin nhng biến đổi như trên
vnn gi được các tính cht chính yếu ca ma trn, chng hn tính lũy linh. Đó
k thut c ging viên thường ng để to ra các d v ma trn không tm
thường vi nhng tính cht đặc bit bng cách tính toán ngược li t kết qu.
Hot đng 2: Nhng kho sát thăm dò
Cho mt ma trn A mt vector v, kho sát nh hưởng ca vic lp li tác động
ca A lên v.
Trong giáo trình đại s tuyến tính nâng cao, khi trình bày dng chính tc Jordan,
sinh viên phi làm vic vi nhng không gian các vector riêng tng quát, tc là nhng
vector b quy v vector không bng mt lũy tha nào đó ca phép biến đổi dng ma trn
(A-
I). Khái nim vector riêng tng quát chý tưởng tác động lp li ca mt ma trn
lên mt vector. Mt ln na, sinh viên thường rt ít kinh nghim trong vic thao tác
các tác động lp li. Vì thế sinh viên s khó nhn ra được rng, mt s vector có
nhng tính cht đặc quynđối vi mt ma trn (chng hn Akv = v hoc Akv = 0, vi
k
1 nào đó). Sinh viên kh năng nhn ra nm bt các kiến thc mi này thông
qua các kho sát toán hc. Để chun b cho hot động 2, trước hết chúng ta cho phép
sinh viên s dng Mathematica hoc Maple để kho sát mt vài khái nim chưa được
tnh bày trên lp.
17
Tui th ca v dưới tác động ca A
Bt đầu vi mt ma trn A, mt vector khác không vth không “sng sót” dưới
tác động đầu tiên ca A theo nghĩa Av = 0. th sng t dưới tác động đầu tiên
ca A, nhưng li không sng sót được dưới tác động th hai, tc là Av
0, nhưng
A2v = 0, và c tiếp tc như vy.
Đặt vk = Ak v, v0 = v. Nếu v0
0, nhưng v1 = 0 ta i v tui th 1 đi vi A.
Nếu v1
0, nhưng v2 = 0 thì v tui th 2 đối vi A, và c tiếp tc như vy.
Vector zero xem nhưtui th 0 đi vi A.
Ta nói v tui th hu hn đối vi A nếu tn ti k sao cho vk = 0. Trong các
trường hp khác ta nói vtui th vô hn.
Để tiến hành hot động 2, ging viên c gng đưa ra nhiu ma trn và vector khác
nhau ri yêu cu sinh viên kim tra tui th. Ví d xét ma trn:
3117111
641222
468333
234855
234588
N
Tìm tui th đối vi N ca nhng vector ct [1, 2, 1, 2, -1, 1], [-3, 0, -3, 2, -1, 1]
[1, 1, 1, 1, 1, 1]. Yêu cu sinh viên t chn nhng vector ca riêng nh tìm tui
th ca chúng.
Hot động này có kh năng đưa đến nhiu câu hi có tính lý thuyết khi sinh viên
c gng tìm mi liên h gia khái nim mi vi các khái nim đã hc, d v c
vector riêng, không gian không (nullspace) các ma trn lũy linh. cũng th dn
đến vic nghiên cu khái nim nhng đa thc ti tiu ca mt vector v đối vi mt ma
trn A ([3] Hillel J., 2001).
3. Đánh giá HTĐSMT như mt công c giáo dc:
Người ta thường thách thc nhng ging viên s dng HTĐSMT như mtng c
giáo dc phi đưa ra được nhng bng chng c th để thuyết phc rng h đã thc s
ci thin cht lượng dy hc hay không. Nhưng người ta li thường không t đến
trong hoàn cnh c th nào, chng hn ng cho ai, vi mc đích gì, cách đánh g
hiu qu ca vic s dng li không hoàn toàn rõ ràng. Ngay c đối vi mt ging viên
o đó sn trong đầu mt mc đích go dc ràng nht đnh, t vic thành ng
hay tht bi cũng không th ph thuc hoàn toàn vào vic s dng HTĐSMT trong dy
hc. S thành công hay tht bi ca vic dùng HTĐSMT tùy thuc vào rt nhiu yếu
t thc tế. Khi kết qu hc tp ca sinh viên được ci thin theo chiu hướng tt qua