113
H i ngh Khoa h c k n i m 50 năm ngày thành l p V i n KHCN Xây
dng
V THÍ NGHIM QUAN TRC
S PHÂN B NG SUT TRONG C C KHOAN NH I
Nguy n Anh Dũng*, Nguy n Trung
Nghĩa
TÓM T T: Trong lĩnh vc xây dng thi t ếb quan trc ngày được áp d ng rng rãi, trong đó vi c
s d ng đ xác đnh s phân b ng sut theo chi u dài cc khoan nhi k tế h p trong thí nghi m
th ti tĩnh. K tế qu thí nghi m cho phép người thi tế kế thêm hi u bi tế b s làm vic tương tác
gi a đt cc, điu này cũng góp phn xác đ nh chính xác h n s cơ ch u ti ca cc cũng đnh
hướng cho nhng nghiên c u sâu h nơ v mt thuy t.ế D a trên vic xem t k tế qu th c hi n thí
nghi m này ca chính các tác gi các đơn v khác, mt s nhn xét đưc đ aư ra v i mong mun
đy nhng ý ki n traoế đi kinh nghi m v i các nhà Đ a k thut trong vi c đánh giá k tế qu thí
nghi m t loi hình thí nghi m này.
T KHÓA: Thí nghi m nén tĩnh cc, phân b ng
su t.
1 M Đ U
Thí nghi m nén tĩnh lo i thí nghi m tin c y dùng đ kim tra s c chu ti ca c c,
ph c v cho vic thi tế kế cũng như đánh giá ch t lượng công trình. Vi c áp dng k tế h p đo
s phân b ng su t trong thân c c, cũng như ma sát bên ca c c góp ph n làm hiu thêm
đ i x c a cc trong đt, trước kia khi nói v c c, J.B. Rico [4] bình lu n “H s an toàn
c a c c bao gi cũng l n, do s hi u bi tế v c c n h n ch ”. ếV i kết qu thí nghi m này
chi u dài c u c c cũng như h s an toàn s được xem xét h p h nơ đem l i hi u qu
kinh tế cho công trình đng th i nó cũng góp ph n làm sang t thuy tế xác đnh s c ch u t i
c a cc. Tuy nhiên k tế qu thí nghi m cũng th đ aư ra nh ungcư hình nahr bt bình thường
c n xem xét. Thông qua vi c xem xét nh ng k t qu thí nghi ế m, tác gi báo cáo này m nh
d n đ a ra ư m t s ý k i n trao đ i.ế
2 NGUYÊN LÝ
S phân b ng su t trong thân c c đ ược d a trên phương trình cân bng c a m t ph n t
cc trong đ t dưới tác d ng c a t i trng đ u c c (hình 1). Phương trình phân b ng su t
trong thân c c được vi t.ế Theo phương trình này, ng su t th ng đ ng trong thân c c s
gi m theo đ sâuph thu c vào đ l n c a giá tr t i tr ng tác d ng đ u c c, cũng như
ma sát bên gi a đ t c c. V i p hương trình này có th xác đ nh ng su t t i đ sâu b t kỳ.
Giá tr ma sát bên c a thân
c c
Phân b ng su t trong thân c c d a trên nh ng g i thi t ếsau
đây:
Bi n d ng ế ti m t m t c t là nh nhau và di n ư tích m t c t c c là h ng s .
Ma sát bên gi a c c đ t là không đ i gi a hai m t c t l p đ t thi t ếb li n nhau.
114
Quan h gi a ng su t và bi n d ng tuân theo ế đ nh lu t Hook.
*Nguy n Anh Dũng, C&E Consultants, dzungcec @
yahoo.co m, +84 903402326, Nguy n Trung
Nghĩa, C&E Consultants, nghia1 4 7
@ y
aho o .c o m , +84 903473663
σ = εE (2)
Trong đó: ε là giá tr bi ến d ng đo đưc; E là modul đ n h i c a v t li u c c.
Cho đ n nay ngế ư i ta s d ng hai loi c m bi n đ ph c v cế ho lo i thí nghi m
này:
- C m bi n l p trong bê tông và C mế bi n l pế c t thép ( nh 1).
115
T i b t c chi u dài nào c a cc, l c tác d ng và n i l c được tuân theo phương trình
cân b ng nh theo tr c c c (hình 1):
n
P + f s * u * Li
+
σ Z * A =
0
1
(1)
Trong đó: P là ngo i l c tác d ng đnh c c; fs là l c ma sát tác d ng trong kho ng chi u dài
Li;
u chu vi c c; Li chi u dài c c gi a hai m t c t li n nhua lp thi tế b quan trc; n s m t
c t
n m trên mt c t phân tích; σZ là giá tr ng su t m t c t xem xét.
Hình 1. S đ phân b ơ l c trên m t đo n c c.
3 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIM VÀ PHÂN TÍCH K T QU .
3.1 Phương pháp thí nghiêm.
Đ các đnh ng su t trong thân cc, ngưi ta s d ng các c m bi nế đo bi nế dng, b trí
trên nhi u m t c t theo c hi u dài c c. Giá tr ng su t đưc xác đ nh d a trên đnh lut Hook
[5]:
nh 1. Cm bi n đo biế ến d ng trong bê tông, thép và l p đ t thiết b đo trong l ng thép.
Tuy l p 2 lo i khác nhau, nh ngư giá tr bi nế dng ph i như nhau (theo gi thiết khi ch u
nén, bê tông và thép có cùng bi n d ng).ế Thông thường giá tr modul đàn h i s d ng là c a
tông hay giá tr tưngơ đưngơ c a thép + tông. Tuy nhiên lượng c t thép rt nh so v i
di n tích ph n bê tông nên n gưi ta th ư ng s d ng giá tr modul đàn h i c a bê tông.
3.2 Phân tích k tế
qu .
Đ xác đnh giá tr ng su t trong thân c c ngưi ta áp dng bi u th c (2), giá tr bi nế d ng
đã có, v n đ s d ng giá tr modul nh th nào.ư ế
hai cách xác đnh modul bi n dế ng đi kèm v i các gi thiết như
sau:
a. Cách 1: Modul đàn h i t thí nghi m ép mu trong phòng, m u tương ng v i lo i tông
s d ng cho thi công c c. Nh ư v y c c đưc thiết kế v i m t mác tông, thì c c ch m t
giá tr modul đàn h i duy nht. M t c t c a c c đưc coi là như nhau theo su t chi u dài. Vi
cách này, l c tác dng đ u c c (ti m t c t quy ưc) không cân bng v i k tế qu xác
đnh t bi nế d ng đo đưc v i di n tích mt c t c c và modul đàn h i t phòng thí nghim.
Ftest εEA (3)
Trong đó Ftest giá tr l c tác d ng trong quá trình thí nghim; A di n tích m t c t c c; E
là modul đàn h i c a bê tông l y t k t ế qu thí nghi m trong phòng; ε là giá tr bi n dế ng đo
đưc. b. Cách 2: Modul đàn h i đưc xác đnh d a trên đi u kin cân b ng m t c t trên
cùng b trí thi tế b . V i g a thiết coi toàn b l c ngoài tác dng không b t n th t theo
chi u sâu t m t trên c c đ nế v trí l p đt. Nh v y phư ư ng trình cân b ng ơ đưc vi ết:
F = A σ = εEA (4)
Trong đó: F là giá tr t i tr ng thí nghi m ( m t c p t i).
T ( 4 ), E = F/( εA) (5)
Trong cách này, giá tr modul đàn h i c a c c s thay đ i theo c p t i tr ng thí nghim. M t
c t c c cũng đưc coi là không đ i theo chi u dài c c.
Giá tr modul dàn h i trong hai cách trên đưc coi h ng s cho s u t chiu dài
c c.
3.3 K t quế thí
nghi m
K t qu thí nghi mế có th x y ra hai tr ường
hp:
- Bi n d ng gế i m đ u theo đ sâu (hình 2).
- Bi n d ng cóế đi m đ t bi n (hình 3). ế