BỘ Y TẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 07/2026/TT-BYT Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026
#
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT HƯỚNG DẪN VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CÔNG
TRÌNH SỰ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC Y TẾ THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ Y TẾ VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC
DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG, DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC Y
TẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hạ
tầng và Thiết bị y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng
diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế và
phân cấp thẩm quyền phê duyệt tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự
nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về:
a) Quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh
vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12
Nghị định số 155/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
b) Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện tích công
trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 7, điểm c khoản 2 Điều 11 và điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-
CP.
2. Tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp quy định tại Thông tư này không áp dụng
đối với việc xác định giá dịch vụ y tế và việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y
tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quyết định, áp dụng tiêu chuẩn, định
mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế là diện tích sử dụng được tính theo kích thước
thông thủy để phục vụ hoạt động chuyên môn y tế của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế là cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP (sau đây
gọi tắt là cơ quan, người có thẩm quyền).
3. Đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế là các đơn vị sự nghiệp công
lập hoạt động trong lĩnh vực y tế thuộc, trực thuộc Bộ Y tế theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Y tế
1. Tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Y tế quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; Tiêu chuẩn, định mức
diện tích công trình sự nghiệp quy định tại Phụ lục này là diện tích tối đa.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc áp dụng diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh
vực y tế theo từng chức năng độc lập hoặc tổ hợp nhiều chức năng hoạt động của đơn vị để phù hợp
điều kiện thực tế, chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Căn cứ tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này; cơ quan, người có thẩm quyền quyết định diện tích công trình sự nghiệp để phục
vụ hoạt động chuyên môn của đơn vị.
Điều 5. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh
vực y tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế
Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế quy định tại Thông tư này thực hiện quy định tại Điều 3
Nghị định số 155/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, diện
tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Y tế
Bộ trưởng Bộ Y tế phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
quyết định tiêu chuẩn, định mức đối với:
1. Diện tích chuyên dùng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 155/2025/NĐ-CP.
2. Diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế của đơn vị mình theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và
các nhiệm vụ đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và các nhiệm vụ quyết định
điều chỉnh hoặc không điều chỉnh theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Thông tư này.
2. Đối với tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế đã được cơ quan,
người có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì
tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp mới. Trong trường hợp này, cơ quan, người có
thẩm quyền có văn bản thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để thực hiện.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
về Bộ Y tế (Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế) để hướng dẫn, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc
Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp
chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính
phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, HTTB, PC.
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm Thông tư số 07/2026/TT-BYT ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Bộ Y tế Quy định chi
tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế thuộc lĩnh
vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế và phân cấp thẩm quyền phê duyệt tiêu chuẩn, định mức diện
tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế).
MỤC LỤC
1. Các khu vực chức năng chung cho các lĩnh vực
2. Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh
2.1. Diện tích công trình sự nghiệp chung cho khu vực Khám chữa bệnh
2.2. Diện tích công trình sự nghiệp cho khu vực khám bệnh và điều trị ngoại trú
2.3. Diện tích công trình sự nghiệp cho khu vực khám bệnh, chữa bệnh lâm sàng
2.3.1. Phụ sản
2.3.2. Nhi
2.3.3. Truyền nhiễm
2.3.4. Cấp cứu
2.3.5. Hồi sức tích cực và chống độc
2.3.6. Y học cổ truyền
2.3.7. Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng
2.3.8. Phẫu thuật - gây mê hồi sức
2.3.9. Y học hạt nhân - điều trị ung bướu
2.3.10. Hỗ trợ sinh sản
2.3.11. Tâm thần, thần kinh
2.4. Diện tích công trình sự nghiệp cho lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh Cận lâm sàng
2.4.1. Chẩn đoán hình ảnh
2.4.2. Xét nghiệm
2.4.3. Truyền máu
2.4.4. Giải phẫu bệnh
2.4.5. Lọc máu
2.4.6. Nội soi
2.4.7. Thăm dò chức năng
2.4.8. Dược
2.4.9. Dinh dưỡng
2.4.10. Kiểm soát nhiễm khuẩn
3. Lĩnh vực Giám định y khoa
4. Lĩnh vực Giám định pháp y
5. Lĩnh vực Giám định pháp y tâm thần
6. Lĩnh vực kiểm soát bệnh tật và dự phòng
7. Lĩnh vực Kiểm định, kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm - Kiểm định, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm
8. Lĩnh vực Kiểm định, sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế
9. Lĩnh vực Bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội
10. Lĩnh vực Dân số
11. Lĩnh vực Bảo vệ bà mẹ và trẻ em
12. Hạ tầng phụ trợ
12.1. Xử lý nước thải y tế
12.2. Xử lý chất thải rắn y tế
12.3. Hệ thống khí y tế
12.4. Nhà để xe/bãi đỗ xe
13. Diện tích công trình sự nghiệp cho Trạm y tế cấp xã