B TÀI CHÍNH
-------- CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
---------------
Số: 08/2013/TT-BTC Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2013
THÔNG TƯ
NG DN THC HIN KẾ TOÁN NHÀ NƯC ÁP DNG CHO H THNG THÔNG TIN QUN
LÝ NGÂN SÁCH VÀ NGHIP V KHO BC (TABMIS)
n cứ Luật Ngân sách Nhà nước s 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
n cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
n cứ Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
n cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
n cứ Ngh định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chc của Bộ Tài chính;
n cNgh định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính ph về việc quy đnh chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;
n cQuyết định số 108/2009/-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ ng Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;
Bộ trưng Bộ Tài chính ban hành Thông tưng dẫn thực hin kế toán nhà nước áp dụng cho H
thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (gi tắt là TABMIS), như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phm vi áp dng kế toán nhà nước áp dng cho TABMIS
Thông tư này áp dụng cho các đơn vị sau:
1. Các đơn v trong h thng Kho bạc Nhà nước (KBNN);
2. Cơ quan tài chính các cấp, bao gm: B Tài chính (các V, Cc thuc B Tài chính tham gia quy
trình qun phân b ngân sách nhà nước); S Tài chính các tnh, thành ph trc thuc trung ương;
Phòng tài chính các qun, huyn, th xã;
3. Các đơn v d toán các cp tham gia TABMIS;
4. Các đơn v khác có giao dch vi KBNN.
Điều 2. Đối tượng ca kế toán nhà nước áp dng cho TABMIS
1. Tin và các khoản tương đương tin;
2. Các khon thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) theo các cp ngân sách, các khon thu, chi các
qu tài chính khác ca Nhà nước;
3. Các khon vay và tình hình tr n vay ca NSNN;
4. Các khon thanh toán trong và ngoài h thng KBNN;
5. Tin gi của các đơn v, t chc, cá nhân ti KBNN;
6. Các khon kết dư NSNN các cp;
7. D toán và phân b d toán kinh phí các cp;
8. Các khon đầu tư tài chính ngắn hn dài hn;
9. Các loi tài sn ca Nhà nước được qun lý ti KBNN.
Điều 3. Ni dung kế tn n nước áp dng cho TABMIS
Kế toán nhà nước áp dng cho H thng thông tin qun lý Ngân ch và Kho bc là công vic thu
thp, x lý, kim tra, giám sát, phân tích và cung cp thông tin v: Tình hình phân b d toán kinh phí
NSNN; Tình hình thu, chi Ngân sách nhà nước; Tình hình vay và tr n vay ca NSNN; Các loi tài
sn của nhà nước do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghip v KBNN. Vic thu thp và x
thông tin ca kế toán nhà nước áp dng cho TABMIS phải đảm bo kp thi, đầy đ, chính xác, trung
thc, liên tc và có h thng.
Điều 4. T chc b máy kế toán nhà nước áp dng cho TABMIS
Kho bạc Nhà nước các cp t chc by kế toán và thc hin công tác kế toán; Cơ quan tài chính
các cấp, đơn vị d toán các cp tham gia TABMIS chu trách nhim t chc bộ máy để thc hin
công vic kế toán theo quy trình nghip v phù hp vi chức năng, nhiệm vụ đưc giao ca tng cp
ngân sách theo quy định ca Lut Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002, Lut Kế toán ngày
17/6/2003, Lut giao dch điện t ngày 29/11/2005, Lut công ngh thông tin ngày 29/6/2006 và các
quy định của Thông tư này.
Điều 5. Nhim v ca kế toán nhà nước áp dng cho TABMIS
1. Thu thp, ghi chép, x lý và qun lý d liu tp trung trong toàn h thng v tình hình qun lý, phân
b d toán chi ngân sách các cp; Tình hình thc hin thu, chi NSNN các cp; Các khon vay và tình
hình tr n vay ca NSNN; Các loi tài sn do KBNN qun lý và các hoạt động nghip v KBNN, bao
gm:
a) D toán chi Ngân sách nhà nước;
b) Các khon thu, chi NSNN các cp;
c) Các khon vay và tình hình tr n vay ca NSNN;
d) Các quĩ tài chính, ngun vn có mục đích;
e) Tin gi ca các t chc, cá nhân hoặc đứng tên cá nhân (nếu có);
f) Các loi vn bng tin: Tin mt, tin gi ngân hàng, các khoản tương đương tiền;
g) Các khon tm ng, cho vay, thu hi vn vay và vn khác ca KBNN;
h) Các tài sn quốc gia, kim khí quí, đá quí và các tài sản khác thuc trách nhim qun lý ca KBNN;
i) Các hot động giao dch, thanh toán trong và ngoài h thng KBNN;
k) Các hot động nghip v khác ca KBNN.
2. Kim soát vic chp hành chế độ qun lý tài chính, chế độ thanh toán và các chế độ, quy định khác
ca Nhà nước liên quan đến thu, chi Ngân sách nhà nước, vay và tr n vay ca NSNN và hoạt động
nghip v KBNN trong phm vi nhim v, quyn hn ca KBNN.
3. Chp hành chế độ báo cáo tài chính, báo cáo kế toán qun tr theo quy đnh; Cung cấp đầy đủ, kp
thi, chính xác các s liu, thông tin kế toán cn thiết, theo yêu cu v vic khai thác thông tin, cơ sở
d liu kế toán trên TABMIS theo phân quyn và quy đnh khai thác d liệu, trao đổi cung cp
thông tin giữa các đơn vị trong ngành Tài chính với các đơn vị liên quan theo quy định; Đảm bo cung
cp kp thi thông tin kế toán phc v vic quản lý, điều hành, quyết toán Ngân sách nhà nưc, công
tác qun lý nợ và điềunh các hoạt động nghip v ca các cơ quan tài chính và hệ thng KBNN.
Điều 6. Phương pháp ghi chép
Phương pháp ghi chép kế toán áp dng cho TABMIS phương pháp “ghi sổ kép”. Phương pháp “ghi
s đơn” được áp dng trong từng trường hp theo quy định c th.
Điều 7. Đơn vị tính trong kế toán
Đơn vị tin t s dng trong kế toán đồng Vit Nam (hiu quc gia là “đ”, ký hiu quc tế
là“VND”). Kế toán ngoi t phi ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Vit Nam theo t giá do B Tài
chính quy định ti thời điểm hch toán. Trong trưng hp c th, nếu có quy định t giá khác của cơ
quan Nhà nước có thm quyn, thì kế toán thc hiện theo quy định đó.
Đơn vị hin vt dùng trong kế toán là đơn vị đo lường chính thc ca Nhà nước (kg, cái, con ...). Đi
vi các hin vt có giá trị nhưng không tính được thành tin thì giá tr ghi sổ được tính theo g quy
ước là 01 VND cho 01 đơn vị hin vật làm đơn vị tính. Trường hp cn thiết đưc s dng thêm các
đơn v đo lưng khác phù hp vi các quy định c th trong công tác qun lý.
Điều 8. Ch viết, ch s và phương pháp làm tròn s
1. Ch viết s dng trong kế toán là tiếng Việt. Trưng hp s dng tiếng nưc ngoài trên chng t
kế toán thì phi s dụng đồng thi tiếng Vit và tiếng nước ngoài. Trường hp chng t kế toán, hóa
đơn, tài liệu kế toán s dng tiếng nước ngoài phi có bn phiên dch bng tiếng Vit có xác nhn ca
cơ quan nhà nưc có thm quyền đính kèm.
2. Ch s s dng trong kế toán là ch s -Rp: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau ch sng nghìn,
triu, t, nghìn t, triu t, t t phải đặt du chm (.); khi còn ghi ch s sau ch số hàng đơn vị phi
đặt du phy (,) sau ch s hàng đơn vị.
3. Khi lp báo cáo tài chính hoc công khai báo cáo tài chính s dng đơn v tin t rút gn, đơn v kế
toán được làm tròn s bng cách:
- Đối với đồng Vit Nam: Ch s sau ch s hàng đơn vị tin tt gn nếu bằng năm (5) trở lên thì
được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nh hơn năm (5) thì không tính.
- Đối vi ngoi t: Ch s thp phân phn nghìn (ch s th 3 sau du phy thp phân), nếu bng
năm (5) trở lên thì được tăng thêm một phần trăm (1%) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
4. Trường hợp quy đổi t giá ngoi tệ, đi vi s tin bằng Đồng Việt Nam đã đưc quy đổi, phương
pháp làm tròn s cũng được thc hin theo quy định tại đim 3 của điu này.
Điều 9. K kế toán
1. K kế toán nhà nưc áp dng cho TABMIS gm: K kế toán tháng, k kế toán năm và k chnh lý.
1.1. K kế toán tháng là khong thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cui cùng ca tháng
(dương lịch).
1.2. K kế toán năm (niên độ kế toán) là khong thời gian được tính t ngày 01/01 đến hết ngày
31/12 (dương lịch).
1.3. Kỳ chnh lý là khoảng thi gian để hạch toán và điu chỉnh các khoản thu chi thuộc ngân sách
năm trước theo quy định sau khi đã kết thúc ngày 31/12. Các bút toán hạch toán thu, chi thuộc ngân
ch năm trước trên kchỉnh lý có ngày hiệu lực là ngày 31/12 năm trước.
2. K kế toán đưc áp dng để khóa s kế toán và lp báo cáo tài chính theo quy định trong Thông tư
này. Tổng Giám đốc KBNN quy định quy chế mở, đóng kỳ kế toán trên TABMIS hướng dn vic
khóa s và lp báo cáo theo các k khác phc v yêu cu qun lý c th.
Điều 10. Kim kê tài sn
1. Kim kê tài sn là việc cân, đong, đo, đếm sng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá tr ca
tài sn, ngun vn hin có ti thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu vi s liu trong s kế toán.
2. Các đơn v KBNN phi kim kê tài sản trong các trưng hp sau:
- Cui k kế toán tháng, năm, trước khi lp báo cáo tài chính;
- Chia, tách, hp nht, sáp nhp, gii th, chm dt hoạt động;
- Xy ra ha hon, lũ lụt và các thit hi bất thường khác;
- Đánh giá lại tài sn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thm quyn;
- Các trưng hp khác theo quy định ca pháp lut và theo yêu cu của cơ quan nhà nưc thm
quyn.
3. Sau khi kim kê tài sn, đơn v KBNN phi lp báo cáo tng hp kết qu kiểm kê. Trường hp
chênh lch gia s liu thc tế kim kê vi s liu ghi trên s kế toán, phi xác định nguyên nhân
phi phn ánh s chênh lch và kết qu xo s kế toán trước khi lp báo cáo tài chính.
4. Vic kim kê phi phn ánh đúng thực tế tài sn, ngun hình thành tài sn tại đơn vị; người lp và
ký báo cáo tng hp kết qu kim kê phi chu trách nhim v kết qu kim kê tại đơn vị mình.
Điều 11. Thanh tra, kim tra kế toán
1. Thủ trưng, Kế toán trưởng các đơn vị KBNN và đơn vị khác tham gia TABMIS phi chp hành
nghiêm chnh chế độ thanh tra, kim tra kế toán đối với đơn vị cấp dưới và ni bộ đơn v, hot động
thanh tra, kim tra ca đơn v cấp trên và các cơ quan có thẩm quyn của nhà nước. Cơ quan có
thm quyn thanh tra, kim tra kế toán phi có quyết định thanh tra, kim tra kế toán, trong đó ghi rõ
ni dung thanh tra, kim tra, thi hn thanh tra, kim tra và có quyn yêu cu KBNN và đơn vị khác
tham gia TABMIS được thanh tra, kim tra c người phi hợp, giúp đoàn thanh tra, kim tra trong thi
gian tiến hành thanh tra, kim tra. Trưởng đoàn thanh tra, kim tra kế toán phi chu trách nhim v
kết qu thanh tra, kim tra và các kết lun trong biên bn thanh tra, kim tra.
2. Thủ trưng, Kế toán trưởng các đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS được thanh tra,
kim tra phi cung cấp đầy đủ các tài liu, chng t, s sách, s liu kế toán cn thiết theo yêu cu
của đoàn kiểm tra và trong phm vi ni dung kim tra; phi thc hin nghiêm chnh các kiến ngh ca
đoàn kiểm tra phù hp vi chế độ hin hành trong phm vi trách nhim ca mình.
3. Tổng Giám đốc KBNNng dn chế độ thanh tra, kim tra, quy chế kim soát nghip v kế toán
nhà nước trong H thng KBNN; Tnh B trưng B Tài chính ban hành Chế độ kim tra kế toán liên
quan đến các đơn vị khác tham gia TABMIS.
Điều 12. Tài liu kế toán
1. Tài liu kế toán gm: Các thông tin trên giấy và thông điệp d liệu điện t th hin theo các hình
thc chng t kế toán, s kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động nghip v KBNN, báo cáo
nhanh, báo cáo quyết toán, báo cáo kim toán, báo cáo kim tra kế toán và các i liu khác có liên
quan đến kế toán.i liu kế toán phi được bo qun chu đáo, an toàn tại đơn v KBNN đơn vị
khác tham gia TABMIS trong quá trình s dụng và lưu trữ.
2. Sau khi quyết toán NSNN được Quc hi phê chun, tài liu kế toán phi được hoàn thành vic
sp xếp, phân loại đưa vào lưu trữ. Thi hạn u trữ tài liu kế toán theo quy định ti Khon 1,
Điu 13 ca Thông tư này.
3. Tài liu kế toán đã lưu trữ chđược đưa ra sử dụng khi đưc sự đồng ý ca Thủ trưởng, Kế toán
trưởng đơn vị KBNN và các đơn vị khác tham gia TABMIS. Nghiêm cm mi trường hp cung cp tài
liu kế toán ra bên ngoài đơn vị hoc mang tài liu kế toán ra khỏi đơn vị kế toán n nước khi chưa
được phép bng văn bản ca Thủ trưởng, Kế toán trưởng đơn v KBNN đơn vị khác tham gia
TABMIS.
Điều 13. Thi hạn lưu trữ tài liu kế toán
1. Thi hạn lưu tr tài liu kế toán được thc hiện theo quy định ti Ngh định s 128/2004/-CP
ngày 31/5/2004 ca Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành mt số điều ca Lut Kế toán
áp dng trong lĩnh vc kế toán nhà nưc.
2. Tài liu kế toán điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp d liu đin t phi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau đây:
a) Ni dung ca thông điệp d liệu đó có thể truy cp và s dng được để tham chiếu khi cn thiết;
b) Ni dung ca thông điệp d liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khi to, gi,
nhn hoc trong khuôn dạng cho phép để th hin chính xác ni dung d liệu đó;
c) Thông điệp d liệu đó được lưu theo một ch thc nhất định cho phép xác định ngun gc khi
tạo, nơi đến, ngày gi gi hoc nhận thông điệp d liu;
d) Ni dung, thi hạn lưu trữ đối vi thông điệp d liệu được thc hiện theo quy định ca pháp lut v
lưu trữ.
3. Tổng Giám đốc KBNN quy định quy chế lưu trữ tài liu kế toán áp dng cho các đơn vị trong h
thng KBNN; trình Bộ trưng B Tài chính ban hành chế độ lưu trữ tài liu kế toán áp dng cho các
đơn v khác thc hin TABMIS.
Điều 14. ng dng tin hc vào công tác kế toán
ng dng tin hc vào công tác kế toán phải đảm bo chp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các nguyên tc
yêu cu ca công tác kế toán, s dng và cung cp các tài liu kế toán dưi dng d liệu đin t
theo đúng quy định ti Tng tư s 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 ca B Tài chính v vic
hướng dn tiêu chuẩn và điều kin ca phn mm kế toán và các quy đnh ca pháp lut hin hành.
Thc hin việc khai thác, trao đổi và cung cp d liu kế toán, thông tin báo cáo với các quan
trong ngành Tài chính và các đơn v khác theo đúng quy chế cung cp, trao đổi thông tin do B Tài
chính quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH C TH
Mc 1. CHNG T K TOÁN
Điều 15. Ni dung ca chng t kế toán
1. Chng tkế toán là nhng giy t và vt mang tin, phn ánh nghip v kinh tế, tài chính phát sinh
đã hoàn thành, làm căn cghi s kế toán. Chng t kế toán phi có đầy đủ các ni dung ch yếu
quy định ti Điu 17 ca Lut Kế toán s 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003.
2. Ngoài nhng ni dung ch yếu theo quy định nêu trên, trong quá trình vn hành TABMIS, trường
hp cn thiết chng t kế toán có th được b sung thêm các ni dung (yếu t) khác theo quy định
ca Tổng Giám đốc KBNN.
Điều 16. Mu chng t kế toán
Mu chng t kế toán này bao gm mu chng t kế toán bt buc và mu chng t kế toán hướng
dn.
1. Mu chng t kế toán bt buc là mu chng từ đặc bit có giá trị như tiền, gm: séc, biên lai thu
tin, vé thu phí, l phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái,c loi hoá đơn bán hàng và các mu chng t
bt buc khác. Biu mu chng t kế toán bt buc do Bi chính hoặc đơn vị được B Tài chính
y quyền in và phát hành. Đơn vị kế toán phi thc hiện đúng mẫu và ni dung ghi chép trên chng
t.
2. Mu chng t kế toán hướng dn là mu chng t kế toán do Btrưởng B Tài chính (hoc Tng
Giám đốc KBNN được B tng B Tài chính y quyn) quy định v biu mu và ni dung ghi chép.
Đơn vị kế toán đưc phép lp chng t kế toán trên máy vi tính nhưng phải đảm bảo đúng mẫu quy
định.
Điều 17. Chng từ điện t
1. KBNN được s dng chng t điện t (gm có: chng t điện t ca KBNN, chng từ đin t do
ngân hàng và các cơ quan liên quan chuyển đến) để thc hin thanh toán và hch toán kế toán theo
quy định ca Chính ph và B Tài chính.
2. Chng từ điện tử được dùng làm chng t kế toán khi có đủc ni dung quy đnh cho chng t
kế toán và đã đưc mã hóa đảm bo an toàn d liệu điện t trong quá trình x lý, truyền tin và lưu trữ.
Chng từ điện tử được lưu giữ trong các vật mang tin (băng từ, đĩa t, các thiết bị lưu trữ điện t, các
loi thẻ thanh toán) được bo qun, qun lý như tài liệu kế toán dng nguyên bn và phải có đủ
thiết b để truy vn, s dng khi cn thiết.
3. Tổng Giám đốc KBNN quy định các trưng hp s dng chng t kế toán dưới hình thc chng
từ đin t theo đúng quy định ca pháp lut.
Điều 18. Chuyển đi chng tđiện t, chng t giy
1. Khi cn thiết, chng tđin t có th chuyn sang chng t giấy, nhưng phải đáp ứng đủ các điu
kin sau:
- Phn ánh toàn vn ni dung ca chng từ đin t;
- Có ký hiu riêng xác nhận đã được chuyển đổi t chng tđin t sang chng t giy;
- Có ch ký và h tên của ngưi thc hin chuyn t chng từ đin t sang chng t giy.
2. Khi cn thiết, chng t giy có th chuyn sang chng từ đin tử, nhưng phải đáp ứng đủ các điều
kin sau:
- Phn ánh toàn vn ni dung ca chng t giy;
- Có ký hiu riêng xác nhận đã được chuyn t chng t giy sang chng từ điện t;
- Có ch ký và h tên của ngưi thc hin chuyn t chng t giy sang chng t điện t.
3. Khi mt chng t bng giấy được chuyn thành chng t điện tử để giao dch thanh toán thì
chng từ điện t s có giá tr đ thc hin nghip vụ thanh toán và khi đó chứng t bng giy ch
giá trị lưu trữ để theo dõi và kim tra, không có hiu lc giao dch, thanh toán.
4. Khi mt chng từ đin t đã thc hin nghip v kinh tế, tài chính chuyn thành chng t bng
giy tchng t bng giấy đó chỉ có giá tr lưu giữ để ghi s kế toán, theo dõi và kim tra, không có
hiu lực để giao dch, thanh toán.
5. Vic chuyển đổi chng t bng giy thành chng từ điện t hoặc ngược lại được thc hin theo
quy định v lp, s dng, kim soát, x lý, bo quản và lưu trữ chng từ điện t và chng t bng
giy, đồng thời theo quy định v vic giao dịch đin t trong lĩnh vực tài chính, KBNN.
6. Chng từ điện t đã tham gia giao dịch không được phép hy, các trường hp điu chnh sai lm
trong thanh toán điện tử được hướng dn c th tic phn hành nghip v.
7. Chng từ điện tử đã hết thi hạn lưu tr theo quy định, nếu không có quyết định khác ca cơ quan
nhà nước có thm quyn thì được phép tiêu hy. Vic tiêu hy chng từ điện tử không được làm nh
hưởng đến tính toàn vn ca các chng từ điện t, tài liu kế toán chưa tiêu hủy và phi bảo đảm s
hoạt động bình thường ca h thng thông tin kế toán.
Điều 19. Chữ ký điện t
1. Chữ ký điện t là khóa bo mật được xác định riêng cho từng cá nhân để chng thc nhim v,
quyn hn và trách nhim của ngưi lp và những người liên quan chu trách nhim v tính an toàn
chính xác ca chng từ điện t; ch ký điện t trên chng từ đin t có giá trị như chữ ký tay trên
chng t giấy; các cá nhân được cp chữ ký đin t có trách nhim bảo đảm bí mt các thông tin v
chữ ký đin t ca mình, chu trách nhim v vic làm l chữ ký điện t ca mình.
2. Tổng Giám đốc KBNNng dn c th vic lp, mã hóa, luân chuyển, lưu trữ chng từ đin t
khai thác d liệu điện t trong h thng KBNN; quy định chế độ trách nhim ca cá nhân trong vic
s dng và bo qun chng tđiện t, chữ ký điện tử theo đúng các quy định ca Chính ph và ca
B Tài chính.
Điều 20. Lp chng t kế toán