BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 15/2026/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lưNng Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và
ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm các
hoạt động:
1. Lập và phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật;
2. Xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
3. Trình bày và thể hiện nội dung quy chuẩn kỹ thuật;
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai xây dựng, ban hành, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng, thẩm định và
ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
Chương II
LẬP VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 3. TrJnh tự, thL tục lập và phê duyPt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
1. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là QCVN) hằng năm:
Nội dung của kế hoạch xây dựng QCVN hằng năm bao gồm: căn cứ pháp lý, tên QCVN cần xây dựng
sắp xếp theo chuyên ngành, lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật,
loại quy chuẩn kỹ thuật, tên cơ quan biên soạn dự thảo; thời gian thực hiện; kinh phí dự kiến và
nguồn kinh phí.
2. Lập, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng QCVN như sau:
a) Lập dự thảo kế hoạch xây dựng QCVN
Căn cứ vào nhu cầu xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế QCVN, các đơn vị trực thuộc gửi đề
xuất kế hoạch xây dựng QCVN cho năm sau bằng văn bản đến bộ, cơ quan ngang bộ để xét duyệt,
tổng hợp.
Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực cụ thể được Chính phủ phân công, các bộ, cơ
quan ngang bộ xem xét, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các đề xuất kế hoạch xây dựng, sửa đổi, bổ
sung, thay thế QCVN.
Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xét duyệt, tổng hợp đề xuất với sự tham gia của đại diện các cơ quan,
tổ chức có liên quan và lập dự thảo kế hoạch xây dựng QCVN cho năm sau. Đề nghị kế hoạch xây
dựng QCVN thực hiện theo Mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kpm theo Thông tư này.
b) Lấy ý kiến, hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch xây dựng QCVN
Bộ, cơ quan ngang bộ gửi dự thảo kế hoạch đến Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến, đồng thời đăng tải công khai về việc lấy ý kiến trên
Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì lập, phê duyệt kế hoạch. Thời gian lấy ý kiến
ít nhất là 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày gửi dự thảo để lấy ý kiến.
Bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý để hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch hằng năm
xây dựng QCVN.
c) Phê duyệt kế hoạch xây dựng QCVN
Bộ, cơ quan ngang bộ xem xét, phê duyệt kế hoạch xây dựng QCVN sau khi có ý kiến của Bộ Khoa
học và Công nghệ để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật; thông báo
cho các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thực hiện chức năng thông báo và hỏi đáp quốc gia
về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn đo lường
chất lượng và Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì lập và phê duyệt kế hoạch,
trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kế hoạch
được phê duyệt.
d) Thực hiện kế hoạch xây dựng QCVN
Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt; định kỳ trước ngày 20 tháng
12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, thông báo tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch xây
dựng QCVN tới Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Cơ quan, tổ chức tiếp
nhận thông báo là Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
đ) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng QCVN
Trên cơ sở đề nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan và yêu cầu quản lý nhà nước, các bộ, cơ
quan ngang bộ giao các đơn vị trực thuộc tổng hợp đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch xây
dựng QCVN.
Tùy vào tình hình thực tiễn các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch
xây dựng QCVN thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch xây dựng QCVN theo quy định tại
điểm b và điểm c Khoản này.
3. Lập, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng QCVN mang tính liên ngành
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ gửi đề xuất kế hoạch QCVN đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp. Trên cơ sở đề xuất của bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức họp với các
bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để xác định Cơ quan chủ trì xây dựng QCVN.
b) Cơ quan được giao chủ trì xây dựng QCVN có trách nhiệm lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng
QCVN theo quy định tại Khoản 2 của Điều này.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây dựng QCVN trên cơ sở đề xuất của cơ quan
thuộc Chính phủ.
Điều 4. TrJnh tự, thL tục lập và phê duyPt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương
1. Lập, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa
phương (sau đây gọi tắt là QCĐP) như sau:
a) Lập dự thảo kế hoạch xây dựng QCĐP
Căn cứ vào nhu cầu xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế QCĐP, các đơn vị trực thuộc gửi đề
xuất kế hoạch xây dựng QCĐP cho năm sau bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để
xét duyệt, tổng hợp. Đề xuất kế hoạch xây dựng QCĐP theo Mẫu quy định tại Phụ lục II kpm theo
Thông tư này.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức xét duyệt đề xuất kế hoạch QCĐP với sự tham gia của đại
diện các cơ quan, tổ chức có liên quan của địa phương. Tùy theo nội dung, mức độ phức tạp, quy mô
ảnh hưởng của đối tượng xây dựng QCĐP, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định mời đại diện
của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan trực tiếp tham gia xét duyệt.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổng hợp đề xuất kế hoạch xây dựng QCĐP đã được xét duyệt, lập
dự thảo kế hoạch xây dựng QCĐP để lấy ý kiến rộng rãi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Lấy ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch xây dựng QCĐP
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố gửi dự thảo kế hoạch đến Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ quản
lý chuyên ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến, đăng tải công khai về
việc lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Thời gian lấy ý kiến
về dự thảo ít nhất 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày gửi dự thảo đi lấy ý kiến.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý để hoàn chỉnh dự thảo kế
hoạch xây dựng QCĐP.
c) Phê duyệt kế hoạch xây dựng QCĐP
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, phê duyệt kế hoạch xây dựng QCĐP; thông báo đến các
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thực hiện hoạt động thông báo và hỏi đáp quốc gia
về tiêu chuẩn đo lường chất lượng ở địa phương; công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn
đo lường chất lượng và Cổng thông tin điện tử chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong
thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt. d) Thực hiện kế hoạch xây
dựng QCĐP
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt; định kỳ trước ngày
20 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ về tình
hình và kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng QCĐP để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Cơ quan tiếp
nhận thông báo là Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
2. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng QCĐP
a) Trên cơ sở đề nghị của các tổ chức cá nhân có liên quan hoặc yêu cầu quản lý nhà nước, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố tổng hợp đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng QCĐP.
b) Tùy vào tình hình thực tiễn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch xây dựng QCĐP theo yêu cầu quản lý của địa phương. Trình tự lập kế hoạch điều chỉnh, bổ
sung QCĐP theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng QCĐP phải được thông báo công
khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong thời hạn không ít hơn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày được phê
duyệt.
Điều 5. TrJnh tự, thL tục lập và phê duyPt kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
1. Lập dự thảo kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
a) Việc lập và phê duyệt kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật của bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố được thực hiện vào năm trước năm bắt đầu kế hoạch năm năm.
b) Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành,
lĩnh vực hoặc yêu cầu quản lý đặc thù của địa phương (nếu có), các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức xét duyệt đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật của các đơn vị trực
thuộc, lập dự thảo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.
2. Nội dung và hình thức Kế hoạch năm năm xây dựng QCVN thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ
lục III ban hành kpm theo Thông tư này; nội dung, hình thức Kế hoạch năm năm xây dựng QCĐP
thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kpm theo Thông tư này.
3. Lấy ý kiến và hoàn thiện dự thảo kế hoạch năm năm
a) Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố gửi dự thảo Kế hoạch năm năm xây
dựng QCVN hoặc QCĐP đến Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức có liên quan để lấy
ý kiến; Thời hạn lấy ý kiến đối với dự thảo kế hoạch tối thiểu là 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày gửi dự
thảo.
b) Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố lập kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp,
xử lý, tiếp thu ý kiến góp ý, hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.
4. Phê duyệt và công khai kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt Kế hoạch năm năm xây dựng
quy chuẩn kỹ thuật sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ để bảo đảm tính thống nhất,
đồng bộ của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật; thông báo cho các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan
thực hiện chức năng thông báo và hỏi đáp quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; công khai trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ trì lập và phê duyệt kế hoạch, trong thời hạn không
quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt.
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
a) Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt; cụ thể hóa thành kế hoạch
xây dựng quy chuẩn kỹ thuật hằng năm.
b) Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố thông báo tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về Bộ
Khoa học và Công nghệ theo để tổng hợp, báo cáo Chính phủ. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận thông báo
là Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
6. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
a) Trên cơ sở yêu cầu quản lý nhà nước, sự thay đổi của khoa học và công nghệ, chiến lược, quy
hoạch hoặc khi phát sinh yêu cầu cấp thiết trong thực tiễn, Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố xem xét việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung, phê duyệt và công khai Kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
b) Kế hoạch năm năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật sau khi được phê duyệt phải được thông báo
công khai theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Chương III
XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 6. TrJnh tự, thL tục xây dựng, thẩm định và ban hành QCVN
1. Bước 1: thành lập tổ soạn thảo
a) Tùy theo điều kiện cụ thể, các bộ, cơ quan ngang bộ thành lập tổ soạn thảo QCVN khi cần thiết
hoặc chỉ định cơ quan chuyên môn quản lý chuyên ngành, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc
(sau đây viết tắt là tổ soạn thảo) để xây dựng QCVN.
b) Tổ soạn thảo, cơ quan chuyên môn quản lý chuyên ngành, tổ chức khoa học và công nghệ trực
thuộc được chỉ định xây dựng QCVN có thể mời đại diện các tổ chức, cá nhân có liên quan là đối
tượng chịu tác động của QCVN để bảo đảm tính khách quan, minh bạch và khả thi của QCVN.
2. Bước 2: biên soạn dự thảo QCVN
a) Chuẩn bị biên soạn dự thảo QCVN
Thu thập, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; nghiên
cứu thông tin, tư liệu về các cam kết quốc tế có liên quan; căn cứ pháp lý, khảo sát, đánh giá thực
trạng quản lý nhà nước và mức độ rủi ro của đối tượng quản lý. Đồng thời, tiến hành tổng hợp,
nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử (nếu có)
để xác định các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật, mối nguy và mức độ rủi ro nhằm xác định
phương thức, biện pháp quản lý phù hợp trong dự thảo QCVN;
Đồng thời, tổ chức đánh giá tác động của dự thảo QCVN với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan; báo cáo đánh giá tác động được lập theo quy định tại khoản 6 Điều 27 của Nghị
định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp đ
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Nghị định số
22/2026/NĐ-CP).
b) Triển khai biên soạn dự thảo QCVN
Trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động, xây dựng khung nội dung dự thảo QCVN gồm xác định phạm
vi, đối tượng điều chỉnh, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp quản lý, tổ chức thực hiện, hiệu lực áp dụng.
Khung nội dung dự thảo QCVN phải thể hiện được bố cục của QCVN;
Biên soạn dự thảo QCVN trên cơ sở khung nội dung dự thảo QCVN đã được Tổ soạn thảo thống
nhất và viết thuyết minh cho dự thảo (mẫu thuyết minh theo hướng dẫn tại Phụ lục V của Thông tư
này);
Tổ chức họp tổ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ dự thảo QCVN trình bộ, cơ quan ngang bộ để xem xét,
gửi lấy ý kiến, tham vấn các bên liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27
của Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
3. Bước 3: tổ chức tham vấn; lấy ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo QCVN
a) Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức tham vấn các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan (đặc biệt là
các cơ quan, tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp và cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của QCVN) thông
qua hình thức hội nghị, hội thảo, trao đổi trực tiếp theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số
22/2026/NĐ-CP. Việc tham vấn có thể được thực hiện trong suốt quá trình xây dựng dự thảo QCVN.
Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cơ quan, tổ chức, cá nhân và thực hiện đăng tải
công khai về việc lấy ý kiến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn đo lường chất lượng và Cổng
thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng QCVN. Thời gian lấy ý kiến góp ý cho dự
thảo QCVN ít nhất 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày gửi dự thảo để lấy ý kiến.
Trường hợp QCVN khi ban hành có khả năng tác động thương mại quốc tế, bộ, cơ quan ngang bộ
gửi dự thảo QCVN đến cơ quan thực hiện chức năng thông báo và hỏi đáp quốc gia về tiêu chuẩn đo
lường chất lượng để xác định sự cần thiết thông báo cho WTO theo quy định tại Thông tư số
16/2018/TT-BKHCN ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
hoạt động, phối hợp trong mạng lưới các Cơ quan Thông báo và Hỏi đáp và Ban liên ngành về hàng
rào kỹ thuật trong thương mại (sau đây viết tắt là Thông tư số 16/2018/TT-BKHCN).
b) Trên cơ sở các ý kiến góp ý, tổ soạn thảo xử lý, tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo QCVN và đăng tải nội
dung kết quả tham vấn, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn
đo lường chất lượng và Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ.
c) Lập hồ sơ dự thảo QCVN trình bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức Hội đồng thẩm định theo quy định tại
điểm d Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
4. Bước 4: thẩm định hồ sơ dự thảo QCVN
a) Bộ, cơ quan ngang bộ xem xét tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định trước khi thành lập Hội đồng
thẩm định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, bộ, cơ quan ngang bộ yêu cầu tổ soạn thảo bổ sung theo
quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ, bộ, cơ quan ngang bộ thành lập Hội đồng thẩm định (sau đây viết
tắt là Hội đồng), thành phần Hội đồng và phương thức hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy
định tại Điều 8 của Thông tư này.
b) Hội đồng tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định tại Điều 33
của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Luật).
c) Trên cơ sở kết quả thẩm định, Hội đồng lập hồ sơ và biên bản hội đồng thẩm định dự thảo QCVN
báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ để xem xét, yêu cầu tổ soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn
thiện hồ sơ dự thảo; trường hợp hồ sơ dự thảo QCVN chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33
của Luật, trên cơ sở kiến nghị của Hội đồng thẩm định nêu tại biên bản thẩm định, bộ, cơ quan ngang
bộ xem xét, quyết định việc tổ chức thẩm định lại hồ sơ dự thảo QCVN.
Việc thẩm định hồ sơ dự thảo QCVN được tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo
thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm
pháp luật.
5. Bước 5: lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Bộ, cơ quan ngang bộ hoàn thiện hồ sơ dự thảo QCVN theo kết luận thẩm định, gửi lấy ý kiến của
Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 22/2026/NĐ-
CP.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến góp ý đối với hồ sơ dự thảo QCVN theo quy định tại điểm e
khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
Trường hợp dự thảo QCVN có nội dung phức tạp, liên quan đến quản lý đa ngành hoặc có khả năng
tạo rào cản kỹ thuật đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, nhập khẩu hàng hoá, được phép họp
tham vấn, lấy ý kiến chuyên gia.
c) Bộ, cơ quan ngang bộ giao tổ soạn thảo tổ chức tiếp thu ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ
hoàn chỉnh dự thảo QCVN, hoàn thiện hồ sơ trình ban hành QCVN.
6. Bước 6: ban hành QCVN
a) Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành QCVN theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
b) Hồ sơ trình ban hành QCVN theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 27 của Nghị định số
22/2026/NĐ-CP.
7. Bước 7: Đăng ký QCVN
Bộ, cơ quan ngang bộ gửi hồ sơ và thực hiện đăng ký QCVN với Bộ Khoa học và Công nghệ theo
quy định tại Điều 35 của Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.
8. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế QCVN thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 đến
khoản 7 của Điều này.
9. Cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo QCVN theo trình tự từ Khoản 1 đến Khoản 3
của Điều này trước khi gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và ban hành QCVN.
Điều 7. TrJnh tự, thL tục xây dựng, thẩm định và ban hành QCĐP
1. Bước 1: thành lập tổ soạn thảo
Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập tổ soạn thảo QCĐP
hoặc chỉ định cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố để xây dựng dự thảo QCĐP (sau đây viết tắt là tổ soạn thảo).
2. Bước 2: biên soạn dự thảo QCĐP
Tổ soạn thảo thực hiện biên soạn dự thảo QCĐP theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư
này và xây dựng thuyết minh dự thảo QCĐP theo hướng dẫn tại Phụ lục V kpm theo Thông tư này,
phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Thuyết minh cập nhật trong suốt quá trình biên soạn
dự thảo QCĐP.
Đồng thời, tổ chức đánh giá tác động của dự thảo QCĐP với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan; báo cáo đánh giá tác động được lập theo quy định tại khoản 6 Điều 27 của Nghị
định số 22/2026/NĐ-CP.
Tổ chức họp tổ soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ dự thảo QCĐP trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để