BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 22/2026/TT-BNNMT Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
'
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ LIÊN QUAN PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN
GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15 và Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
115/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật
số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Biến
đổi khí hậu; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Chương I
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng
01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, hủy bỏ Quyết định công nhận lưu
hành đặc cách giống cây trồng
1. Hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng:
a) Văn bản đề nghị công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng của Ủy ban nhân dân cấp xã
theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản mô tả đặc tính của giống và hiện trạng sử dụng theo quy định tại Mẫu số 16 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Biên bản nộp mẫu lưu.
2. Trình tự, thủ tục cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay
tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ
trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua
dịch vụ bưu chính;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây
trồng theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp, trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thực hiện
đăng tải thông tin về giống cây trồng được công nhận lưu hành đặc cách trên Trang thông tin
điện tử của cơ quan và cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng;
d) Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính có trách
nhiệm tổng hợp, theo dõi mã số lưu hành đặc cách giống cây trồng tại địa phương.
3. Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận thông tin vi phạm quy định tại khoản 7
Điều 15 Luật Trồng trọt, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ
tục hành chính tổ chức thẩm định thông tin và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
ban hành Quyết định hủy bỏ Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng theo Mẫu
số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đăng tải thông tin hủy bỏ Quyết định công
nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng trên Trang thông tin điện tử của cơ quan và cập nhật
thông tin trên Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng.”.
2. Thay thế một số cụm từ, điểm, khoản, điều, phụ lục như sau:
a) Thay thế cụm từ “15 ngày làm việc” bằng cụm từ “10 ngày làm việc” tại điểm a khoản 4 Điều
5, cụm từ “10 ngày làm việc” bằng cụm từ “05 ngày làm việc” tại khoản 6 Điều 5;
b) Thay thế cụm từ “03 tháng” bằng cụm từ “60 ngày” tại điểm c khoản 2 Điều 13;
c) Thay thế Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 07/2026/TT-BNNMT bằng Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 1, Điều 7a, Phụ lục Ia, Phụ lục IIa ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu,
quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 34/2018/TT-BNNPTNT.
Chương II
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
Điều 3. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Cơ quan Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo phương thức kiểm tra thông thường, theo phương thức kiểm
tra chặt là cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định.
2. Cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này thay thế các cơ quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Cục Thú y, Cục Bảo vệ thực vật) thực hiện kiểm tra chuyên ngành trước thông quan
đối với hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư ban hành bảng mã số HS đối với danh mục
hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Việc Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo phương thức kiểm tra thông thường, theo phương thức kiểm tra
chặt quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18 và Điều 19 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà
nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản được quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn
thực phẩm, cụ thể như sau:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn
thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
Điều của Luật Quản lý ngoại thương, cụ thể như sau:
a) Văn bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn sản
phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp chất (nếu có),
nước nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
b) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất
để xuất khẩu: 01 bản chính;
c) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn
hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 01 bản sao có
đóng dấu của thương nhân.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Hồ sơ đăng ký chỉ định được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 3 Điều 6
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 01 tháng 8 năm 2013 giữa Bộ
Y tế với Bộ Công Thương với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện,
trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT), cụ thể như sau:
a) Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
c) Hồ sơ năng lực:
Các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm
thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề của kiểm
nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
‹“1. Hồ sơ đăng ký chỉ định được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT, cụ thể như sau:
a) Đơn đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
b) Tài liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
c) Hồ sơ năng lực:
- Các tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm
thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề của kiểm
nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
- Báo cáo năng lực cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
d) Chứng chỉ công nhận Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc
tế ISO/IEC 17025:2005, danh mục, phạm vi công nhận.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau: