B TÀI CHÍNH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 73-TC/TCT Hà Ni, ngày 20 tháng 10 năm 1997
THÔNG TƯ
CA B TÀI CHÍNH S 73-TC/TCT NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 1997 HƯỚNG
DN CH ĐỘ HOÁ ĐƠN, CHNG T ĐỐI VI HÀNG HOÁ LƯU THÔNG TRÊN
TH TRƯỜNG
Căn c các Lut thuế, Pháp lnh thuế hin hành;
Căn c Pháp lnh kế toán thng kê ngày 20 tháng 5 năm 1988;
Căn c Pháp lnh hp đồng kinh tế ngày 25-9-1990;
Căn c Quyết định s 292/CT ngày 17-11-1988 ca Ch tch Hi đồng B trưởng (nay là
Th tướng Chính ph) quy định v vic lp hoá đơn, chng t khi mua bán hàng hoá và
cung ng dch v thu tin, Công văn s 2759/KTTH, ngày 10-6-1993 ca Văn phòng
Chính ph thông báo ý kiến ca Th tướng Chính ph giao cho B Tài Chính quy định
các bin pháp xđối vi các trường hp vi phm chế độ lp hoá đơn, chng t khi
mua bán hàng hoá;
Căn c Công văn s 4201 KTTH ngày 28-8-1996 ca Chính ph v phi hp kim tra,
kim soát ngăn chn có hiu qu hàng ngoi nhp lu vào th trường ni địa;
Căn c Ngh định s 22/CP ngày 17-4-1996 ca Chính ph quy định v x pht vi phm
hành chính trong lĩnh vc thuế;
Căn c Ngh định s 85/CP-m ngày 11-7-1997 ca Chính ph;
Căn c Ch th s 853/1997 CT-TTg ngày 11-10-1997 ca Th tướng Chính ph;
B Tài Chính hướng dn chế độ hoá đơn, chng t đối vi hàng hoá lưu thông trên th
trường như sau:
I. NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Hàng hoá do các t chc và cá nhân sn xut kinh doanh (gi chung là cơ s kinh
doanh) không phân bit hàng hoá sn xut trong nước, hay hàng hoá nhp khu lưu thông
trên th trường đều phi có hoá đơn, chng t hp l kèm theo chng minh ngun gc
hàng hoá là hp pháp.
Tài sn ca các t chc không phi là cơ s kinh doanh như cơ quan hành chính, s
nghip, đoàn th... khi điu động, vn chuyn gia các cơ s, đơn v trc thuc không
thuc đối tượng điu chnh ca Thông tư này. Để phân bit vi hàng hoá ca các cơ s
kinh doanh, tài sn điu động, vn chuyn trên đường phi có quyết định điu động và
phiếu xut kho ca t chc đó. Nếu đi mua hàng v để trang b phi có hđơn.
2. Hàng hoá lưu thông trên th trường quy định trong Thông tư này là nhng hàng hoá do
cơ s kinh doanh mua, nhp khu, bán, trao đổi không phân bit là đang vn chuyn,
đang by bán hay đang trong kho.
3. Các hoá đơn, chng t quy định trong Thông tư này bao gm: hoá đơn bán hàng, hoá
đơn kiêm phiếu xut khó, phiếu xut kho kiêm vn chuyn ni b, các biên lai thu thuế,
biên lai thu tin, vé, tem phi là bn chính do B Tài chính thng nht phát hành hoc
được B Tài chính (Tng cc thuế) chp thun cho doanh nghip t phát hành. Các
chng t khác như hp đồng kinh tế (nếu là bn sao phi có công chng), lnh xut kho,
lnh điu động... nếu là bn sao (hoc photocopy) phi có du xác nhn sao y bn chính
ca chính doanh nghip.
4. Cơ s kinh doanh có trách nhim lưu gi các chng t quy định ti Thông tư này theo
thi hn lưu gi ca Nhà nước.
5. H cá th khi mua, nhn hàng hoá thì ngoài vic phi thc hin các quy định chung v
hoá đơn, chng t còn phi có:
- Nếu kinh doanh c định đi mua hàng v bán, mua nguyên liu v để sn xut phi có s
mua hàng. Hàng hoá mua phi ghi chép đúng s lượng, chng loi, tr giá vào s mua
hàng trước khi vn chuyn hàng đi.
- Nếu kinh doanh buôn chuyến phi np thuế trước khi vn chuyn hàng ra khi địa
phương thu mua. Hàng hoá vn chuyn phi có biên lai thuế doanh thu, thuế li tc khâu
lưu thông kèm theo.
II. HOÁ ĐƠN, CHNG T QUY ĐỊNH ĐỐI VI TNG TRƯỜNG HP C
TH:
A. ĐỐI VI HÀNG HOÁ SN XUT TRONG NƯỚC
1. Hàng hoá xut để bán, giao cho đại lý, đưa đi trao đổi phi lp hoá đơn bán hàng hoc
hoá đơn kiêm phiếu xut kho giao cho khách hàng.
Trường hp bán hàng, giao cho đại lý, đưa đi trao đổi theo phương thc vn chuyn hàng
hoá đến địa đim do khách hàng yêu cu phi kèm theo hp đồng kinh tế.
2. Hàng hoá ca cơ s kinh doanh c định đưa đi bán lưu động phi có lnh điu động và
phiếu xut kho kiêm vn chuyn ni b giao cho người thuc cơ s vn chuyn đi bán.
3. Cơ s kinh doanh xut nguyên vt liu đưa đi gia công phi có phiếu xut kho ghi rõ
xut đưa gia công kèm theo hp đồng gia công.
4. Hàng hoá luân chuyn ni b t kho này sang kho khác, gia các đơn v hch toán ph
thuc trong cùng mt cơ s kinh doanh phi có lnh điu động ni b và phiếu xut kho
kiêm vn chuyn ni b.
Trường hp cơ s sn xut chuyn hàng hoá do cơ s sn xut đến các chi nhánh, ca
hàng ph thuc để bán mà chi nhánh, ca hàng ph thuc đóng địa phương khác nơi
sn xut (tnh, thành ph) thì phi lp hoá đơn kiêm phiếu xut kho.
5. Hàng hoá xut tr li bên bán do không đúng quy cách, cht lượng phi có công văn
ca cơ s xut tr ghi rõ lý do xut tr kèm theo phiếu xut kho ca đơn v tr li hàng và
hoá đơn bán hàng hoc hoá đơn kiêm phiếu xut kho (bn sao có du ca cơ s) ca cơ
s bán hàng.
6. Đối vi các loi hàng hoá tiêu dùng có giá tr thp dưới mc quy định phi lp hoá
đơn, nếu người mua không yêu cu xut hoá đơn thì cơ s bán hàng phi lp bng kê bán
hàng theo hướng dn ca cơ quan thuế.
7. Các sn phm mà người bán không thuc đối tượng phi lp hoá đơn bán hàng được
quy định sau đây:
- Sn phm nông nghip, lâm nghip, thu sn chưa qua chế biến do người nông dân, ngư
dân sn xut, khai thác trc tiếp bán ra.
- Đồ dùng ca cá nhân, người không kinh doanh.
Khi mua hàng, cơ s mua phi lp bng kê mua hàng theo hướng dn ca cơ quan thuế.
Nếu cơ s kinh doanh đặt trm thu mua nhng nơi sn xut tp trung thì phi đăng ký
vi cơ quan thuế nơi đặt trm thu mua và phi lp bng kê theo quy định nêu trên, khi
vn chuyn hàng ra khi trm thu mua phi có lnh xut kho ca cơ s kèm theo phiếu
xut kho kiêm vn chuyn ni b.
8. Sn phm nông sn, lâm sn, thu sn do nông dân, ngư dân trc tiếp sn xut, khai
thác chưa qua chế biến thành sn phm khác, tiêu th ngoài địa phương nơi trc tiếp sn
xut (huyn) hoc ngoài địa bàn thường xuyên tiêu th sn phm thì không phi np thuế
doanh thu, thuế li tc khâu lưu thông nhưng phi có xác nhn ca UBND xã v s lượng
(trng lượng) sn phm do t mình sn xut mang theo.
9. Cơ s kinh doanh mua, nhn hàng hoá phi có trách nhim yêu cu bên giao hàng hoá
xut hoá đơn, chng t hp l giao cho mình. Trường hp mua hàng ca các đối tượng
không phi là cơ s kinh doanh (quy định ti đim 7, đim 8) phi lp bng kê. Các
doanh nghip Nhà nước, doanh nghip có vn đầu tư nước ngoài, công ty TNHH, công ty
c phn, DNTN, HTX mua, nhn hàng hoá và trc tiếp vn chuyn v phi kèm theo hp
đồng kinh tế hoc lnh điu động như đối vi trường hp xut bán hoc trao đổi, giao cho
đại lý.
B. ĐỐI VI HÀNG HOÁ NHP KHU
1. Hàng hoá nhp khu tiu ngch.
Hàng hoá nhp khu tiu ngch phi có các chng t sau:
- T khai hàng hoá nhp khu tiu ngch biên gii.
- Biên lai thu thuế nhp khu tiu ngch biên gii.
- S mua hàng nếu là h kinh doanh cá th.
2. Hàng hoá nhp khu chính ngch:
Hàng hoá nhp khu chính ngch phi có t khai hàng nhp khu đã được cơ quan Hi
quan kim hoá và chng nhn, thông báo thuế ca cơ quan Hi quan hoc biên lai thu
thuế nhp khu. Nếu nhp lô hàng ln phi chuyên ch nhiu ln thì ch hàng đề ngh cơ
quan Hi quan ca khu xác nhn vào t khai hàng nhp khu cho tng ln vn chuyn.
3. Cơ s kinh doanh nhp khu u thác khi xut tr hàng cho bên u thác phi xut hoá
đơn bán hàng hoc hoá đơn kiêm phiếu xut kho.
4. Hàng nhp khu là quà biếu, quà tng phi có:
. T khai hàng nhp khu đã được cơ quan Hi quan kim tra và xác nhn.
. Biên lai thu thuế nhp khu, biên lai thu thuế tiêu th đặc bit (đối vi mt hàng phi
chu thuế nhp khu và TTĐB) nếu tr giá lô hàng vượt qua tiêu chun min thuế. Trường
hp được min thuế nhp khu, thuế tiêu th đặc bit phi có quyết định ca cơ quan có
thm quyn.
5. Hành lý ca người nhp cnh vào Vit Nam vượt quá tiêu chun hành lý được min
thuế phi có t khai hàng nhp khu được cơ quan Hi quan kim tra và xác nhn, và
biên lai thu thuế nhp khu, biên lai thu thuế tiêu th đặc bit hoc quyết định min thuế
nhp khu và thuế tiêu th đặc bit nếu hành lý phi np thuế nhp khu và thuế tiêu th
đặc bit.
6. Cơ s kinh doanh hàng hoá nhp khu là mt hàng Nhà nước quy định phi dán tem thì
phi dán tem theo đúng quy định.
7. Hàng hoá nhp khu do các cơ s kinh doanh trc tiếp nhp khu bán ra hoc cơ s
kinh doanh khác mua li để kinh doanh phi thc hin chế độ hoá đơn, chng t như đối
vi hàng hoá sn xut trong nước quy định ti Mc A nêu trên.
III. X LÝ VI PHM
Cơ s kinh doanh vi phm chế độ hoá đơn, chng t đối vi hàng hoá lưu thông trên th
trường b x lý như sau:
A. ĐỐI VI HÀNG HOÁ SN XUT TRONG NƯỚC.
1. Vn chuyn hàng hoá có hoá đơn hoc hoá đơn kiêm phiếu xut kho như quy định ti
đim 1, phiếu xut kho quy định ti đim 3, đim 5; phiếu xut kho kiêm vn chuyn ni
b quy định ti đim 2, đim 4 Mc A phn II nhưng không có hp đồng kinh tế, hoc
lnh điu động ni b b x lý thu thuế doanh thu, thuế li tc khâu lưu thông.
Người nông dân, ngư dân đem nông sn, lâm sn, thu sn vi s lượng ln do mình trc
tiếp sn xut, khai thác ra khi địa phương sn xut nếu không có xác nhn ca U ban
nhân dân xã b x lý thu thuế doanh thu, thuế li tc khâu lưu thông.
2. Nếu xut hàng không lp hoá đơn như quy định ti đim 1, đim 2, đim 3, đim 4,
đim 5 Mc A phn II b x lý truy thu thuế doanh thu, thuế li tc khâu lưu thông và tu
theo mc độ vi phm mà b x pht t 1 đến 3 ln thuế doanh thu, thuế li tc khâu lưu
thông. Đối vi các cơ s sn xut các mt hàng chu thuế tiêu th đặc bit, b x lý truy
thu thuế tiêu th đặc bit và pht t 1 đến 3 ln thuế tiêu th đặc bit.
3. Hàng hoá mua hoc nhn không có hoá đơn ca bên bán, bên giao hàng xut cho hoc
bng kê mua hàng (đối vi nhng trường hp được lp bng kê) được coi là thông đồng
trn thuế b x lý thu thuế doanh thu, thuế li tc khâu lưu thông tính theo giá th trường
ti thi đim kim tra (nếu là hàng đang vn chuyn) hoc tính theo tr giá hàng cơ s đã
phn ánh trên s sách kế toán. Trường hp giá phn ánh trên s kế toán không phù hp
vi giá thc tế thì tính theo tr giá hàng hoá trên th trường phù hp vi thi đim mua
hàng, đồng thi khi tính thuế li tc, cơ quan thuế được n định mc chi phí hp lý, hp
l theo điu tra. Giá tr hàng mua vào và s thuế đã thu được hch toán vào chi phí hp
lý, hp l khi xác định li tc chu thuế.
4. Cơ s kinh doanh buôn chuyến nếu không có biên lai np thuế doanh thu, thuế li tc
b x lý truy thu thuế doanh thu, thuế li tc khâu lưu thông và tu theo mc độ vi phm
b x pht t 1 đến 3 ln thuế doanh thu, thuế li tc. Tr giá tính thuế căn c vào giá c
th trường nơi cơ quan thuế phát hin vi phm.
5. H cá th kinh doanh c định, mua hàng v bán, mua nguyên vt liu v sn xut, có
hoá đơn nhưng không có s mua hàng b x lý thu thuế doanh thu, li tc khâu lưu thông
và pht hành chính v thuế.
6. Cơ s kinh doanh vi phm chế độ hoá đơn, chng t, trn thuế vi s lượng ln hoc
tái phm có th b truy cu trách nhim hình s theo quy định ca pháp lut.
7. Các trường hp kinh doanh hàng sn xut trong nước vi phm chế độ chng t đã b
x lý vi phm phi có quyết định x lý và biên lai thu tin kèm theo.
B. ĐỐI VI HÀNG NHP KHU:
1. Hàng hoá nhp khu không đủ hoá đơn, chng t như quy định ti đim 1, đim 2,
đim 3, đim 4, đim 5, đim 6 Mc B Phn II đều coi là hàng nhp lu, b x lý tch thu.