intTypePromotion=1

Tiểu luận: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU

Chia sẻ: Gdfb Gdfb | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

0
129
lượt xem
25
download

Tiểu luận: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với những lợi thế nhất định mà không phải bất kì quốc gia nào cũng có như khối Liên minh kinh tế EU, Việt Nam cần có những nghiên cứu, phân tích và đánh giá khách quan để tận dụng được một thị trường có tổng dân số cao nhất nhì thế giới. Đó cũng là lý do đề tài Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU ra đời.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU

  1. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA THƯƠNG MẠI- DU LỊCH- MARKETI NG  TIỂU LUẬN KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu Việt Nam vào thị trường EU GVHD: TH.S. Ngô Thị Hải Xuân Nhóm thực hiện: Nhóm 11 Lớp Ngoại Thương 1 - K33 Phạm Thị Lan Anh Nguyễn Hoàng Mai Sơn Trương Đức Tuyền Thành phố Hồ Chí M inh, ngày 10 tháng 11 năm 2010 1
  2. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Lời mở đầu Lịch sự phát triển kinh tế thế giới là nhữn g bước đi thăng trầm cùng với thời gian. Và cứ sau mỗi thời kì khủng hoảng của nền kinh tế - lúc mà nền kinh tế cần có những trở mình thay đổi để bước sang một giai đoạn mới, loại bỏ những khuyết tật, kế thừa và phát triển những gì đang có – là một lần thế giới được chứng kiến những sự trỗi dậy của các nền kinh tế mới khiến cho bản đồ kinh tế thế giới thay đổi Khủng hoảng tài chính năm 2008 vừa qua không phải ngoại lệ. Nó đã tạo ra một cú thúc đưa nền kinh tế Trung Quốc vươn lên mạnh mẽ, có phần nổi trội và lấn lướt các nền kinh tế lớn trên thế giới như EU và M ỹ. Điều này mở ra những cơ hội thương mại cho Việt Nam trong vấn đề giao thương xuất nhập khẩu với Trung Quốc khi mà lúc đó Mỹ và EU đang chật vật đưa nền kinh tế của quốc gia thoát khỏi khủng hoảng. Tuy nhiên không thể nhìn vào sự sụt giảm trong kim ngạch của Việt Nam và EU để quyết định rằng EU không còn là thị trường tiềm năng của Việt Nam. Với những lợi thế nhất định mà không phải bất kì quốc gia nào cũng có như khối Liên minh kinh tế EU, Việt Nam cần có những n ghiên cứu, p hân tích và đánh giá khách quan để tận dụng được một thị trường có tổng dân số cao nhất nhì thế giới. Xuất p hát từ quan điểm trên, nhóm chúng tôi xin được giải quyết vấn đề được đặt ra trong bài nghiên cứu “ Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU”. Xin được cảm ơn Thạc sĩ – Cô Ngô Thị Hải Xuân đã hướng dẫn chúng tôi thực hiện đề tài này, cảm ơn Cục xúc tiến thương mại, Tổng Cục Thống Kê…và các trang web khác đã cho chúng tôi truy cập các dữ liệu để hoàn thiện đề tài này. Dưới góc nhìn hạn chế về chuyên môn, bài nghiên cứu chúng tôi không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm chúng tôi xin ghi nhận những thiếu sót đó để hoàn thiện mình hơn. Nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn. 2
  3. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Mục lục Chương 1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường thế giới ................................................................................................... 7 1.1.Chính sách phát triển xuất khẩu của Việt Nam 2006 – 2010.....................................7 1.2Tình hình xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường thế giới giai đoạn 2005 - 2010:......8 1.2.1Tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2005: ....................................................8 3
  4. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 1.2.2Tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2006 ....................................................9 1.2.3Tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2007 ..................................................11 1.2.4Tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2008: ..................................................12 1.2.5Tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2009 ..................................................14 1.2.6Tình hình xuất khẩu của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010................................16 1.3Đánh giá tình hình xuất khẩu của Việt Nam qua giai đoạn 2005 – 2009 và 9 tháng năm 2010 : .....................................................................................................................19 + Xuất khẩu hàng hóa: ...........................................................................................19 + Thị trường xuất khẩu: .........................................................................................23 1.4 Nhu cầu thế giới và cơ hội xuất khẩu của Việt Nam : ............................................25 Chương 2 THỊ TRƯỜNG EU ...........................................................27 2.1Vài nét về thị trường EU: ..........................................................................................27 2.1.1Đặc điểm của thị trường EU:.............................................................................27 2.1.2Tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người dân EU :..........................................29 2.1.3Sản xuất trong khu vực : ....................................................................................30 2.2Phân tích thương mại thị trường EU .........................................................................30 2.2.1Kim ngạch xuất nhẩp khẩu của EU: ..................................................................30 + Năm 2008: ..........................................................................................................30 + Năm 2009 : .........................................................................................................32 2.2.2Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU : .....................................................35 2.2.2.1. Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu giữa EU và Việt Nam : ..................35 2.2.2.2. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU: ........................38 2.2.2.2.1 Xuất khẩu mặt hàng dệt may sang EU: ..........................................40 2.2.2.2.2 Xuất khẩu mặt hàng giày dép sang EU...........................................42 + Các nhân tố tác động thuận lợi đến xuất khẩu giày dép sang EU: ............42 + Các nhân tố tác động không thuận lợi đến xuất khẩu giày dép sang EU: .43 2.2.2.2.3 Xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản sang EU ...............................................44 + Các nhân tố tác động không thuận lợi đến xuất khẩu thuỷ hải sản sang EU ........................................................................................................................45 + Các nhân tố tác động không thuận lợi đến xuất khẩu thuỷ hải sản sang EU: .................................................................................................................46 4
  5. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 2.2.2.2.4 Xuất khẩu mặt hàng giày gỗ và các sản phẩm gỗ sang EU ................47 + Các nhân tố tác động thuận lợi đến xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ sang EU ..................................................................................................................48 + Các nhân tố tác động không thuận lợi đến xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ sang EU.....................................................................................................48 2.3Các rào cản khi xuất khẩu sang thị trường EU: ........................................................49 (1) Các loại rào cản quan thuế và phi quan thuế: .....................................................49 (2) Các loại rào cản “cứng” và “mềm”: ..................................................................50 (3) Rào cản tại biên giới và rào cản bên trong lãnh thổ............................................50 (4) Rào cản “vô hình”: ..............................................................................................50 2.3.1 Các rào cản kỹ thuật chính áp dụng cho các mặt hàng Công nghiệp...........50 + REACH (Registration, Evaluation, Authorisation and Restriction of Chemicals) \...............................................................................................................................51 + RoHS / WEEE ....................................................................................................52 + FLEGT(Forest Law Enforcement, Governance and Trade) ..............................52 + Chính sách đầu tư (Comprehensive Investment Policy).....................................53 + Luật hải quan mới ...............................................................................................53 + Biến đổi khí hậu, môi trường:.............................................................................53 + Chính sách mới về các hiệp định thương mại (FTA) .........................................54 Một số rào đối với một số mặt hàng công nghiệp..................................................54 (i) Mặt hàng xe đạp: ............................................................................54 (ii) Nhóm hàng giấy dép, dệt- may mặc.................................................55 2.3.2 Rào cản áp dụng đối với các mặt hàng nông nghiệp.................................55 a) Các loại rào cản “hữu hình” đang được EU áp dụng gồm:................................56 b) Các loại rào cản “vô hình”:................................................................................58 Rào cản áp dụng riêng đối với từng loại sản phẩm cụ thể khác nhau:.......................59 + Gạo......................................................................................................................59 + Nhóm sản phẩm động vật và sản phẩm thịt:.......................................................60 + Gia cầm và sản phẩm gia cầm ............................................................................61 + Rau và hoa tươi (thuộc nhóm mã số HS 0601, 0602, 0603 và 0604) .................62 + M ặt hàng cà phê:.................................................................................................63 5
  6. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 2.3.3. Rào cản áp dụng đối với thủy sản ............................................................63 2.4M a trận SWOT đối với thị trường EU ......................................................................66 2.4.1... Điểm mạnh của Việt Nam khi xuất khẩu sang EU ............................................................................................................................66 2.4.2.. Điểm yếu của Việt Nam khi xuất khẩu sang EU ............................................................................................................................68 2.4.3.. Những cơ hội của Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường EU ............................................................................................................................70 2.4.4Những thách thức của Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường EU .................72 Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SANG EU...77 3.1 Về phía doanh nghiệp: .......................................................................................77 3.1.1 Lựa chọn phương thức thích hợp để chủ động thâm nhập vào kênh phân phối trên thị trường EU. .....................................................................................................77 3.1.2 Tăng cường khai thác quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của liên minh châu Âu. .....................................................................................................................77 3.1.3 Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực và hoá các mặt hảng xuất khẩu sang EU: ....................................................................................................................77 3.1.4 Đẩy mạnh công tác xúc tiến xuất khẩu sang EU. .............................................80 3.1.5 Tăng cường đầu tư và hoàn thiện quản lý để tạo nguồn hàng thích hợp với thị trường EU. .................................................................................................................81 3.1.6. Phát triển nguồn nhân lực cho đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. .....................81 3.2 Về phía nhà nước: ....................................................................................................81 3.2.1 Kiến nghị về các chính sách của nhà nước:......................................................81 3.2.2 Kiến nghị về các chính sách xúc tiến xuất khẩu ...............................................83 6
  7. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Chương 1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang các thị trường thế giới Ngày nay, trước sự gia tăng mạnh mẽ của toàn cầu hoá kinh tế và tự do hoá thương mại các quốc gia cần đề ra cho mình một chiến lược phát triển đúng đắn và phù hợp để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và các khu vực . Đây là cơ hội cho các quốc gia tận dụng thị trường to lớn, thu hút vốn, nắm bắt công nghệ tiên tiến trên thế giới, phát triển nền kinh tế nước nhà và Việt Nam là một trong những quốc gia đó. 1.1Chính sách phát triển xuất khẩu của Việt Nam 2006 – 2010 Trong những năm gần đây, mức độ hội nhập kinh tế của việt Nam vào nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên sân sắc. Đặc biệt năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới càng mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho Việt Nam. Trước xu thế đó, vào năm 2006 thủ tướng chính phủ đã phê duyệt “ Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 5 năm 2006 – 2010” . Theo đó, mục tiêu cơ bản của đề án đưa ra là “p hát triển xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng GDP. 7
  8. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Đẩy mạnh xuất khẩu và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh đồng thời tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềm năng thành các mặt hàng chủ lực mới , theo hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Chuyển dịch cơ cấu theo xu hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm chế biến, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao và chất xám, giảm dần tỉ trọng hàng xuất khẩu thô”. 1.2 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường thế giới giai đoạn 2005 - 2010: 1.2.1Tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2005: 1 M ột số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam Đvt: nghìn tấn, triệu USD Thực hiện 11 tháng Ước tính tháng Cộng dồn cả năm Năm 2005 so với Chỉ tiêu 2005 12/2005 2005 năm 2004 (%) Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Dầu thô 16484 6763 1600 624 18084 7387 92.7 130.3 Dệt, may 4326 480 4806 109.6 Giày dép 2685 320 3005 111.7 Sản phẩm gỗ 1367 150 1517 133.2 Thủy sản 2491 250 2741 114.2 Cà phê 815 658 70 67 885 725 90.8 113.1 Gạo 5052 1352 150 47 5202 1399 127.3 147.3 Cao su 504 680 70 107 574 787 111.9 131.9 Hạt tiêu 102 141 8 11 110 152 98.2 99.4 Hạt điều 441 10 45 103 486 98.2 111.5 1 Xem phụ lục 1 nguồn tổng cục thống kê 8
  9. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Chè 88 10 12 89 100 89.8 104.6 Nguồn tổng cục thống kê + Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa: Theo số liệu của tổng cục thống kê, trị giá xuất khẩu hàng hoá năm 2005 đạt 32,23 tỷ USD, tăng 5,73 tỷ USD so với năm 2004. Bình quân một tháng xuất khẩu 2,69 tỷ USD trong khi đó bình quân 2004 là 2,2 tỷ USD. Từ số liệu cho thấy xuất khẩu dầu thô đạt 7,39 tỷ USD, tăng 30,3% so với năm trước; các mặt hàng còn lại kim ngạch đạt 24,85 tỷ USD, tăng 19,3 tỉ USD. Trong đó, dệt may, giày dép, thủy sản, mặt hàng gỗ và các sản phẩm gỗ, gạo chiếm kim ngạch cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu, và được xem là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Xuất khẩu dầu thô tăng thêm chủ yếu do giá xuất khẩu dầu thô bình quân cả năm đã tăng trên 40%, bù lại lượng xuất khẩu giảm. Xuất khẩu gạo tăng mạnh cả giá và lượng và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước châu Á. M ột số mặt hàng nông sản có lượng xuất khẩu giảm so với năm trước như cà phê, điều và chè, nhưng đều được lợi về giá. + Thị trường xuất khẩu: Với sự tăng trưởng trong kim ngạch đa số các loại hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, các thị trường đón nhận chúng cả năm nhìn chung ổn định và tăng so với cùng kỳ, nhất là các thị trường lớn và xuất hiện nhiều thị trường mới ở khu vực Châu Phi. Thị trường Hoa kỳ tăng 16,2%, Nhật Bản tăng 26,9%, Australia tăng 41,9%; Trung Quốc tăng 8,8%; Singapore tăng 28,5%. Riêng một số thị trường lớn thuộc EU giảm như: thị trường Đức và Anh, kim ngạch mỗi thị trường năm 2005 khoảng 1 tỷ USD, nhưng mỗi thị trường đều giảm 1,7% so với năm trước. 1.2.2 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2006 M ột số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam2 Đvt: nghìn tấn, triệu USD Chỉ tiêu Thực hiện 11 tháng Ước tính tháng Cộng dồn cả năm Năm 2006 so với 2 Xem phụ lục 2, nguồn tổng cục thống kê 9
  10. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 2006 12/2006 2006 năm 2005 (%) Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Dầu thô 15268 77 29 1350 594 16618 83 23 92 .5 112 .9 Dệt, may 5332 470 58 02 119 .9 Giày dép 32 05 350 35 55 116 .9 Sản phẩm gỗ 17 19 185 19 04 121 .9 Thủy sản 30 64 300 33 64 123 .1 Cà phê 797 95 9 100 142 897 11 01 10 0.5 149 .9 Gạo 4599 12 63 150 43 4749 13 06 90 .5 92.8 Cao su 637 11 74 60 99 697 12 73 11 8.7 158 .3 Hạt tiêu 113 18 3 3 7 116 19 0 10 6.6 126 .4 Hạt điều 46 0 11 45 127 50 5 11 6.5 100 .6 Chè 10 0 10 11 105 11 1 11 9.2 114 Nguồn Tổng cục thống kê Thực hiện theo đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010 của thủ tướng chính phủ, năm 2006 các doanh nghiệp Việt Nam đã đẩy mạnh các mặt hàng xuất khẩu của mình. Kết quả xuất khẩu hàng hoá năm 2006 ước tính đạt 39,6 tỷ US D và đã vượt 4,9% so với kế hoạch cả năm, tăng 22,1% so với năm 2005. Trong đó kim ngạch dầu thô đạt dầu thô 8,3 tỷ USD, tăng 12,9%, đóng góp 13,3% vào tổng kim ngạch xuất khẩu. Năm 2006, có thêm cao su và cà phê đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD nâng tổng số các mặt hàng có kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên là 9, trong đó 4 mặt hàng lớn truyền thống là dầu thô, dệt may, giày dép và thuỷ sản kim ngạch mỗi mặt hàng đạt 10
  11. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 trên 3,3 tỷ USD. Xuất khẩu sản phẩm gỗ tăng từ 1,517 tỷ USD năm 2005 tăng 21,9% đạt 1,904 tỷ USD vào năm 2006. Xuất khẩu một số mặt hàng nông sản năm nay tăng mạnh, do phát triển nông nghiệp đúng hướng, đồng thời giá thế giới tăng cao, trong đó kim ngạch cao su tăng cao nhất (+58,3%); cà phê tăng tới 49,9% (hoàn toàn do được lợi về giá); riêng gạo giảm cả kim ngạch và lượng, chủ yếu do nguồn cung không tăng. 1.2.3 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2007 M ột số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam Đvt: nghìn tấn, triệu USD Thực hiện 11 tháng Ước tính tháng Cộng dồn cả năm Năm 2007 so với Chỉ tiêu 2007 12/2007 2007 năm 2006 (%) Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Dầu thô 13816 7592 1265 885 15081 8477 91.9 102.6 Dệt, may 7034 750 7784 133.4 Giày dép 3573 390 3963 110.3 Thủy sản 3432 360 3792 112.9 Sản phẩm gỗ 2134 230 2364 122.3 Cà phê 1084 1662 110 192 1194 1854 121.8 152.3 Gạo 4433 1432 67 22 4500 1454 96.9 113.9 Cao su 639 1229 80 171 719 1400 101.6 108.8 11
  12. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Hạt tiêu 78 252 8 30 86 282 73.4 147.8 Hạt điều 138 584 15 65 153 649 120.4 128.9 Chè 103 116 11 15 114 131 107.8 118.4 Nguồn tổng cục thống kê + Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa: Giá trị hàng hóa xuất khẩu năm 2007 ước tính đạt gần 48,4 tỷ US D, tăng 21,5% so với năm 2006, trong đó tất cả các mặt hàng chủ yếu đều tăng (kể cả xuất khẩu dầu thô tăng 2,6%, do giá tăng). Các mặt hàng xuất khẩu đạt giá trị trên 1 tỷ USD là: dầu thô 8,5 tỷ USD, dệt may 7,8 tỷ USD, giày dép gần 4 tỷ USD, thủy sản 3,8 tỷ USD, tăng 12,9%; sản phẩm gỗ 2,4 tỷ USD, tăng 22,3% so với năm 2006; điện tử máy tính 2,2 tỷ USD, tăng 27,5%; Trong năm 2007, khối lượng xuất khẩu các mặt hàng nông sản có phần giảm hoặc tăng không nhiều. Tuy nhiên, giá trị xuất kh ẩu lại tăng rất cao so với năm 2006. N guyên nhân là giá nông sản thế giới đang trên đà lên giá. Cụ thể: cà phê 1,8 tỷ USD, tăng 52,3%; gạo 1,4 tỷ USD, tăng 13,9%; cao su cũng đạt 1,4 tỷ USD, tăng 8,8%; than đá trên 1 tỷ USD, tăng 11,3%. + Thị trường xuất khẩu Thị trường xuất khẩu hàng hoá tiếp tục phát triển, hầu hết các thị trường lớn đều tăng so với năm trước. Năm 2007 có 10 thị trường đạt giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD, trong đó Mỹ 10 tỷ USD, tiếp đến là EU 8,7 tỷ USD; ASEAN 8 tỷ USD; Nhật Bản 5,5 tỷ USD và Trung Quốc 3,2 tỷ USD. Bên cạnh đó, trong năm 2007 một số thị trường có xu hướng giảm như Australia, I-rắc... 1.2.4Tình hình xuất khẩu của Việt Nam năm 2008: M ột số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam3 Đvt: nghìn tấn, triệu USD 3 Xem phụ lục 3 nguồn tổng cục thống kê 12
  13. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Thực hiện 11 tháng Ước tính tháng Cộng dồn cả năm Năm 2009 so với Chỉ tiêu 2008 12/2009 2009 năm 2008 (%) Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Dầu thô 1080 465 1619 550 13908 10450 92,3 123,1 Dệt, may 690 820 9108 117,5 Giày dép 418 450 4697 117,6 Thuỷ sản 364 360 4562 121,2 Sản phẩm gỗ 227 250 2779 115,6 Cà phê 71 121 130 221 1004 2022 81,6 105,8 Gạo 290 136 400 180 4720 2902 103,6 194,8 Cao su 59 104 70 120 645 1597 90,2 114,7 Hạt tiêu 4 16 6 20 90 313 108,2 115,6 Hạt điều 12 65 13 75 165 920 108,2 140,7 Chè 7 10 7 10 104 147 91,1 112,5 Nguồn tổng cục thống kê + Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa: Tính chung cả năm 2008, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu ước tính đạt 62,9 tỷ USD, tăng 29,5% so với năm 2007. Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 của các loại hàng hoá đều tăng so với năm 2007, chủ yếu do giá trên thị trường thế giới tăng. Xuất khẩu dầu thô ước tính đạt 13,9 triệu tấn, tương đương 10,5 tỷ USD, tuy giảm 7,7% về lượng nhưng tăng 23,1% về kim ngạch so với năm trước do giá dầu tăng cao trong nhữn g tháng giữa năm. Hàng dệt may đạt 9,1 tỷ USD, tăng 17,5% so với năm 2007. Sản phẩm gỗ tăng 15,6% so với năm 2007 đạt 2,779 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu giày dép năm 2008 ước 13
  14. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 tính đạt 4,7 tỷ USD, tăng 17,6% so với năm trước. Thủy sản ước tính đạt 4,6 tỷ USD, tăng 21,2% so với năm 2007. Xuất khẩu gạo năm 2008 ước tính đạt 4,7 triệu tấn, đạt 2,9 tỷ USD, tuy chỉ tăng 3,6% về lượng nhưng tăng 94,8% về kim ngạch so với năm trước, do có mức tăng kỷ lục về giá xuất khẩu trong năm qua. Năm 2008 có 8 nhóm hàng/mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch trên 2 tỷ USD là: Dầu thô 10,5 tỷ USD; hàng dệt may 9,1 tỷ USD; giày, dép 4,7 tỷ USD; thuỷ sản 4,6 tỷ USD; gạo 2,9 tỷ USD; sản phẩm gỗ 2,8 tỷ USD; điện tử, máy tính 2,7 tỷ USD; cà phê 2 tỷ USD, tăng 2 mặt hàng so với năm 2007 là gạo và cà phê. + Thị trường xuất khẩu Trong các thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2008, Hoa Kỳ là đối tác lớn nhất, ước tính đạt 11,6 tỷ USD, tăng 14,5% so với năm 2007 với 5 mặt hàng chủ yếu (chiếm tỷ trọng 76% tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này) gồm: Hàng dệt may, dầu thô, gỗ và sản phẩm gỗ, giày dép, thủy sản. Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu sang thị trường ASEAN tuy có giảm trong các tháng cuối năm, nhưng ước tính cả năm vẫn đạt 10,2 tỷ USD, tăng 31% so với năm 2007 với các mặt hàng chính là: Dầu thô, gạo, thủy sản, máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện. Thị trường EU ước tính đạt 10 tỷ USD, tăng 15% so với năm trước gồm các mặt hàng truyền thống như: Hàng dệt may, giày dép, nông sản, thủy sản. Trong đó, thị trường chính nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam vẫn là EU, đạt 1,2 tỷ USD, tăng 26,5% so với năm 2007 Thị trường Nhật Bản ước tính đạt 8,8 tỷ USD, tăng 45% so với năm 2007, tập trung chủ yếu vào các mặt hàng: Dầu thô, giày dép, thủy sản, máy tính và linh kiện, dây và cáp điện. 1.2.5. Tình hình xuất khẩu của Việt Nam nă m 2009 Đvt: nghìn tấn, triệu USD Chỉ tiêu Thực hiện 11 tháng Ước tính tháng Cộng dồn cả năm Năm 2009 so với 2009 12/2009 2009 năm 2008 (%) 14
  15. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Dầu thô 658 410 756 443 13416 6210 129.9 95.5 Dệt, may 730 820 9004 96.7 Giày dép 343 420 4015 84.2 Thuỷ sản 384 330 4207 93.3 Sản phẩm gỗ 255 280 2550 90.1 Cà phê 80 115 130 182 1168 1710 110.2 81 Gạo 208 88 350 168 5947 2662 125.4 92 Cao su 81 162 85 170 729 1199 110.3 74.8 Hạt tiêu 15 77 16 87 177 849 107.2 93.2 Hạt điều 9 27 10 33 137 350 157.3 114.3 Chè 11 16 11 17 133 178 127.3 121.3 Nguồn tổng cục thống kê + Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa: Do sức tiêu thụ hàng hoá trên thị trường thế giới thu hẹp, giá cả của nhiều loại hàng hoá giảm mạnh nên kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2009 chỉ đạt gần 41,4 tỷ US D, giảm 14,8% so với cùng kỳ năm trước. Những tháng cuối năm tình hình đã được cải thiện rõ rệt. Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 11 đạt gần 4,7 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước. Tháng 12 đạt mức cao nhất trong năm với 5,25 tỷ USD, tăng 12% so với tháng trước và tăng 12,5% so với tháng 12 năm trước, chủ yếu do hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều tăng, trong đó hàng dệt may tăng 90 triệu USD, gạo tăng 80 triệu USD; giày dép tăng 77 triệu USD; cà phê tăng 67 triệu USD; dầu thô tăng 33 triệu USD. Tính chung quý IV năm 2009, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu tăng 7,1% so với quý IV năm 2008. 15
  16. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Chi tiết hơn, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2009 ước tính đạt 9 tỷ USD, giảm 1,3% so với năm trước. Đặc biệt sự suy giảm giảm 2,4% về lượng và giảm tới 40% về kim ngạch của dầu thô chiếm tới 68% mức giảm chung của tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm. Các mặt hàng chủ lực cũng trong xu hướng chung suy giảm về kim ngạch so với cùng kì năm trước : thủy sản đạt 4,2 tỷ USD, giảm 6,7%; giày dép đạt 4 tỷ USD, giảm 15,8%; gạo đạt 2,7 tỷ USD (tăng 25,4% về lượng và giảm 8% về kim ngạch); gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,6 tỷ USD, giảm 9,9%; cà phê đạt 1,7 tỷ USD (tăng 10,2% về lượng và giảm 19% về kim ngạch); than đá đạt 1,3 tỷ USD (tăng 29,9% về lượng và giảm 4,5% về kim ngạch). + Thị trường xuất khẩu : Trong năm 2009, 7 thị trường xuất khẩu chính của hàng hoá của nước ta đã chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, gồm: Thị trường Mỹ ước tính đạt 11,2 tỷ USD, giảm 5,5% so với năm 2008; EU 9,3 tỷ USD, giảm 14,4%; ASEAN 8,5 tỷ USD, giảm 16,4%; Nhật Bản 6,2 tỷ USD, giảm 27,7%; Trung Quốc 4,8 tỷ USD, tăng 4,9%; Hàn Quốc 2,5 tỷ USD, tăng 15%; Ôx-trây-li-a 2,2 tỷ USD, giảm 48% (chủ yếu do giá dầu thô giảm). Đáng chú ý là thị trường châu Phi tuy kim ngạch ước tính mới đạt 1,1 tỷ USD nhưng đã phát triển nhanh, gấp 8 lần năm 2008. 1.2.6Tình hình xuất khẩu của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 Đvt: nghìn tấn, triệu USD Thực hiện 8 tháng Ước tính tháng Cộng dồn cả năm Năm 2010 so với Chỉ tiêu 2010 9/2010 2010 năm 2009 (%) Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Dầu thô 572 341 600 370 6076 3675 55.7 77.8 Dệt, may 1141 1050 8038 120.6 16
  17. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Giày dép 467 380 3617 123.1 Thuỷ sản 488 450 3428 113 Sản phẩm gỗ 300 280 2412 136.4 Cà phê 78 123 55 87 910 1312 101 98.4 Gạo 615 229 650 260 5600 2588 112.3 115.2 Cao su 104 277 85 243 516 1422 106.8 195.6 Hạt tiêu 8 33 7 30 99 335 91.5 126.8 Hạt điều 22 126 20 119 143 789 109.6 131.1 Chè 15 22 15 24 100 147 102.9 115.7 Nguồn tổng cục thống kê4 + Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa: Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 9/2010 ước tính đạt 6,1 tỷ USD, giảm 11% so với tháng trước và tăng 32,2% so với cùng kỳ năm 2009. Tính chung chín tháng, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 51,5 tỷ USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ năm trước (Nếu loại trừ xuất khẩu vàng và các sản phẩm vàng thì tăng 24,6%), bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 24,2 tỷ USD, tăng 19,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 27,3 tỷ USD, tăng 26,5%. Trong chín tháng năm 2010, có 13 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD (Dệt may 8 tỷ USD; dầu thô 3,7 tỷ USD; giày dép 3,6 tỷ USD; thủy sản 3,4 tỷ USD; đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2,8 tỷ USD; gạo 2,6 tỷ USD; hàng điện tử, máy tính 2,5 tỷ USD; gỗ và sản phẩm gỗ 2,4 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 2,1 tỷ USD; cao su 1,4 tỷ USD; cà phê 1,3 tỷ USD; than đá 1,2 tỷ USD; phương tiện vận tải và phụ tùng 1,1 tỷ USD). 4 Tổng cục thống kê http://www.gso.gov. vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=10495 17
  18. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Trong đó kim ngạch xuất khẩu của nhiều mặt hàng chủ lực tăng cao so với cùng kỳ năm trước như: Hàng dệt may đạt kim ngạch lớn nhất với 8 tỷ USD, tăng 20,6%; giày dép đạt 3,6 tỷ USD, tăng 23,1%; thủy sản 3,4 tỷ USD, tăng 13%; gạo 2,6 tỷ USD, tăng 15,2%; hàng điện tử máy tính 2,5 tỷ USD, tăng 28,2%; gỗ và sản phẩm gỗ 2,4 tỷ USD, tăng 36,4%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 2,1 tỷ USD, tăng 55,2%; cao su 1,4 tỷ USD, tăng 95,6%. Trong khi đó, một số mặt hàng giảm so với cùng kỳ năm trước là: Dầu thô đạt 3,7 tỷ USD, giảm 22,2% (lượng giảm 44,3%); cà phê đạt 1,3 tỷ USD, giảm 1,6%; sắn và sản phẩm của sắn đạt 384 triệu USD, giảm 19,1% (lượng giảm 54,1%). Một số mặt hàng do đơn giá bình quân tăng nên tuy giảm về lượng nhưng kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng so với cùng kỳ là: Xăng dầu đạt 862 triệu USD, tăng 22,1% (lượng giảm 10,5%); hạt tiêu đạt 335 triệu USD, tăng 26,8% (lượng giảm 8,5%). Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu chín tháng năm nay có sự thay đổi ở một số nhóm hàng so với cùng kỳ năm trước. Tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng từ 40,6% chín tháng năm 2009 lên 43% chín tháng năm 2010; nhóm hàng nông, lâm sản giảm từ 16,7% xuống 15,8%; nhóm hàng thủy sản giảm từ 7,3% xuống 6,7%; vàng và các sản phẩm vàng giảm từ 6,4% xuống 5,4%; nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản không biến động nhiều, từ 29% lên 29,1%. Như vậy vượt qua khủng hoảng, vai trò của ngành công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp đóng vai trò tích cực trong việc đưa nền kinh tế đi lên. + Thị trường xuất khẩu: Hoa Kỳ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch tám tháng năm 2010 ước tính đạt 9,1 tỷ USD, tăng 25,7% so v ới cùng kỳ năm trước; tiếp đến là EU đạt 6,9 tỷ USD, tăng 12,5%; ASEAN đạt 6,8 tỷ USD, tăng 19,7%; Nhật Bản đạt 4,8 tỷ USD, tăng 24,4%; Trung Quốc đạt 4,1 tỷ USD, tăng 46,8%; Hàn Quốc đạt 1,7 tỷ USD, tăng 31,5%. 18
  19. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 1.3 Đánh giá tình hình xuất khẩu của Việt Nam qua giai đoạn 2005 – 2009 và 9 tháng năm 2010 : + Xuất khẩu hàng hóa: Đơn vị tính : tỉ USD Năm Năm Năm Năm Năm 9 tháng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Dệt may 4.806 5.802 7.8 9.108 9.004 8.016 Dầu thô 7.387 8.323 8.5 10.45 6.21 3.611 Giầy dép 3.005 3.555 4 4.697 4.015 3.638 Thuỷ sản 2.741 3.364 3.8 4.562 4.207 3.481 Gạo 1.399 1.306 1.4 2.902 2.662 2.479 Gỗ và SP gỗ 1.517 1.904 2.4 2.779 2.55 2.426 Cao su 0.787 1.273 1.4 1.597 1.199 1.419 Cà phê 0.725 1.101 1.8 2.022 1.71 1.32 Tổng cộng 22.367 26.628 31.1 38.117 31.557 26.39 Tỉ trọng ( %) 69.39 67.23 64.26 60.59 55.77 51.24 Tổng kim ngạch XK 32.233 39.605 48.4 62.906 56.584 51.5 19
  20. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. SV thực hiện: Nhóm 11 –Ngoại thương 1.K33 Nguồn :tổng cục thống kê Theo số liệu tổng cục thống kê, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2008 tăng từ 32.233 tỉ USD – 62.906 tỉ USD. M ột mặt là nhu cầu thế giới tăng cao và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam so với các nước trên thế giới ngày càng cao khiến cho xuất khẩu Việt Nam đạt được những tăng trưởng đáng kể thể hiện qua các con số kim ngạch trong giai đoạn ba năm 2005 – 2008. Tuy nhiên, bước sang năm 2009 kim ngạch giảm còn 56.584 tỉ USD. Nguyên nhân do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, các thị trường nhập khẩu lớn của Việt Nam đều chịu ít nhiều tác độn g, do đó xuất khẩu Việt Nam năm 2009 chứn g kiến sự tụt giảm trong bối cảnh u ám của nền kinh tế toàn cầu. Để thấy rõ biến động trong kim ngạch xuất khẩu Việt Nam qua thời kì 5 năm 2005 – 2009 và 9 tháng năm 2010, đồ thị dưới đây sẽ minh họa cho vấn đề này: Tổng kim ngạch Xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam ( tỉ USD ) 50 38.117 40 31.1 31.557 26.628 26.39 30 22.367 Tổng cộ ng 20 10 0 Năm Năm Năm Năm Năm 9 tháng 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Biểu đồ 1: Tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2