Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 152-157 Trường Đại hc Cn Thơ
152
TÌNH HÌNH NUÔI VÀ S DNG THC ĂN
CHO CÁ TRA (Pangasius hypophthalmus)
NUÔI AO BÈ AN GIANG
Hunh Th1 , Trn Văn Nhì2, Trn Văn Bùi1,
Trn Th Thanh Hin1 và Nguyn Thanh Phương1
ABSTRACT
The study was conducted in Ca Tra culture areas of An Giang province in 2005. The
purpose of the study was to assess the current status of ingredients and feed types used
in Ca Tra culture in order to find out methods for reducing feed cost input and improving
culture techniques of this species. Sixty fish farmers and thirty feed sellers were randomly
selected for interviewing about feed uses, feed quality and the status supply of ingredients
and feed for Ca Tra culture. The result showed that 100% fish farmers who cultured fish
in cages used home-made feed, in which 66.7% farmers in the traditional culture area
and 93.3% those in the new culture area supplemented the fish with commercial pellet for
the first 3-4 weeks after stocking. Ingredients used to formulate home-made feed were
mainly rice-brain and trash fish. In the traditional culture area the ratio of rice-brain and
trash fish applied by 53.3% farmers was 70.2% and 29.8%. In the new culture area, more
ingredients were formulated home-made feed, applied by 53.3% farmers in cage culture
and 41.7 % farmers in pond culture.
Keywords: catfish, feed sources, ingredients
Title: the current status of ingredients and feed types used in ca tra culture
TÓM TT
Đề tài nghiên cu được thc hin năm 2005 nhm mc tiêu đánh giá tình hình nuôi và s
dng ngun nguyên liu làm thc ăn t chế nuôi cá tra bè, góp phn đưa ra bin pháp
gim giá thành nuôi và tng bước ci thin qui trình k thut nuôi cá tra. Ni dung
nghiên cu bao gm điu tra tình hình nuôi và s dng thc ăn (phng vn 60 h nuôi);
nh hình cung cp và s dng các ngun nguyên liu làm thc ăn (30 cơ s sn xut kinh
doanh nguyên liu) Kết qu cho thy, 100% h nuôi cá bè s dng thc ăn t chế, trong
đó 66,7% h vùng nuôi truyn thng và 93,3% h vùng nuôi mi có b sung thc ăn
viên trong khong 3-4 tun đầu mi th ging. Cám và cá tp là hai thành phn ch yếu
trong phi chế thc ăn nuôi cá tra. vùng nuôi truyn thng, 100% s dng công thc
thc ăn là 70,2% cám: 29,8% cá tp. vùng nuôi mi 53,3% s h nuôi bè và 41,7%
s h nuôi ao s dng công thc thc ăn có nhiu loi nguyên liu.
T khóa: cá trơn, ngun nguyên liu, thc ăn
1 GII THIU
T nhiu năm qua, An Giang luôn dn đầu c nước v sn lượng và kim ngch
xut khu cá nước ngt. Năm 2003, An Giang có sn lượng nuôi thy sn cao nht
nước đạt 136.231 tn chiếm 20,3% sn lượng vùng Đồng Bng Sông Cu Long
(670.562 tn) và 13,1% sn lượng toàn quc (1.038.575 tn). Tng kim ngch xut
1 Khoa thy sn, Đại Hc Cn Thơ
2 Chi cc thy sn An Giang
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 152-157 Trường Đại hc Cn Thơ
153
khu thy sn năm 2003 là 70,5 triu USD, chiếm 38,7% tng kim ngch xut
khu ca tnh (B Thy sn, 2004). Theo báo cáo ca S Nông Nghip và Phát
Trin Nông Thôn An Giang (S NN&PTNT) năm 2004, sn lượng thy sn nuôi
đạt 152.508 tn, g tr kim ngch xut khu là 128,7 triu USD chiếm gn 50%
tng giá tr kim ngch xut khu ca tnh (260 triu USD). Ngh nuôi thy sn
đây rt phát trin, đặc bit là ngh nuôi cá, mt ngh truyn thng ca người
dân An Giang, ch lc là hai li cá nuôi: cá tra và cá ba sa. Năm 1997 t l cá tra
thành phm xut khu chiếm 20-30% thì đến nay cá tra chiếm gn 90% tng sn
lượng cá thành phm xut khu. Ti An Giang cá tra đưc nuôi các mô hình nuôi
cá bè, ao và đăng qung ven sông.Có hai vùng nuôi chính ti An Giang: (i) Vùng
nuôi cá truyn thng đã hình thành tc khi s ngh nuôi cá bè An Giang.
Theo qui hoch vùng nuôi cá ca tnh An Giang thì vùng nuôi cũ tp trung
ven biên gii Vit Nam và Campuchia và vùng lân cn ngã ba sông Châu Đốc
(Châu Đốc, Châu P, Phú Tân, An Phú, Tân Châu); (ii) Vùng nuôi mi là các
vùng nuôi va được hình thành sau năm 1997, khi tnh An Giang phát trin ngh
nuôi cá tra trong song song vi nuôi cá basa trong. Các vùng nuôi này phát
trin mi phía h lưu sông Tin và sông Hu, ch yếu là nuôi tra . Theo qui
hoch vùng nuôi cá bè tnh An Giang thì vùng nuôi mi bao gm các vùng: Long
Xuyên, Ch Mi, Châu Thành.
Thc ăn là khâu quan trng quyết định hiu qu kinh tế trong hình nuôi cá tra.
Hin ti, người nuôi s dng rt nhiu nhiu loi nguyên liu khác nhau để phi
chế thc ăn và phương thc phi chế cũng đa dng. Do đó, vic đánh giá tình hình
nuôi và s dng nguyên liu làm thc ăn nuôi cá tra trong ao vàlà quan trng
nhm h thng hóa tình hình s dng ngun nguyên liu, góp phn ci thin qui
trình nuôi tra trong ao và mt cách hiu qu.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
2.1 Thu thp s liu th cp
Các s liu th cp được thu tc cơ quan ban ngành có liên quan, thông tin đại
chúng và các kết qu nghiên cu liên quan trước đây (Nguyn Đình Th, 1996).
2.2 Thu thp s liu sơ cp
Phng vn trc tiếp cá nhân bng phương pháp thăm dò dư lun, kết hp gia
quan sát và kho sát thc tế. Phiếu điu tra được thiết kế s dng để thu thp s
liu sơ cp t đối tượng được phng vn, bao gm: (i) phiếu phng vn người nuôi
trong mô hình nghiên cu, 30 h nuôi cá tra trong (15 h vùng nuôi cũ; 15 h
vùng nuôi mi); 30 h nuôi cá tra trong ao (18 h vùng nuôi cũ; 12 h vùng nuôi
mi); (ii) phiếu phng vn người mua bán, cung cp nguyên liu thc ăn, 30 mu
choc cơ s kinh doanh và các đim cung ng. Phân b s mu đều cho các hình
thc kinh doanh và loi nguyên liu đang phân phi; (iii) kết hp thu thp thông
tin ti các bè kho sát.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 152-157 Trường Đại hc Cn Thơ
154
2.3 Phương pháp x s liu
S liu ghi nhn được x lý và tính toán giá tr trung bình, độ lch chun trên
chương trình Excell. S dng phương pháp thng mô t để phân tích, đánh giá
các ni dung ti địan nghiên cu.
3 KT QU THO LUN
3.1 nh nh ni và k thut nuôi cá tra trong ao, bè ti An Giang
Kết qu điu tra thy sn tháng 1/2005 cho thy, sn lượng cá tra chiếm 85,6%
tng sn lượng thy sn nuôi. Trong đó, sn lượng cá tra nuôi trong ao và đăng
qung chiếm 48% và sn lượng tra nuôi chiếm 37,6% (Hình 1).
Hình 1: Cơ cu t l sn lượng cá tra trong tng sn lượng thu sn nuôi
tnh An Giang din tích nuôi cá tra chiếm 71,2% tng din tích. S lượng
nuôi cá tra chiếm 54,2% trên tng s lượng lng. Tuy nhiên, s lượng nuôi
cá tra đang gim dn do hiu qu kinh tế ca mô hình nuôi cá tra bè thp hơn các
mô hình nuôi khác.
3.2 Qui mô bè, ao nuôi
Kích c mt s ao và nuôi hin nay ti địan nghiên cu được trình bày Bng
1. Din tích ao nuôi ph biến t 1.000-3.000m2 , chiếm 53,3%. Th tích bè nuôi
ph biến t 288-720m3 vi t l 56,7%.
Bng 1: Kích c mt s ao và nuôi ti địa bàn nghiên cu
Ao (m2) Bè (m3) Kích c ao, bè nuôi
Kích c ao % tng sch c % tng s
Loi ln >3.000 30,0 > 720 36,7
Loi trung bình 1.000 – 3.000 53,3 288 – 720 56,7
Loi nh 350 – 1.000 16,7 96 – 288 6,66
3.3 Mùa v nuôi và hình thc nuôi
tra được th nuôi quanh năm, nhưng các h thường th nuôi tp trung vào
tháng 5- 6 dương lch vido là vào thi đim này cá ging thường khe mnh
có giá thp. Đa phnc h nuôi đơn tra chiếm khong 90%
3.4 Mt độ th, năng sut nuôi, thi gian nuôi và ngun cá ging
Kết qu điu tra cho thy mt độ th nuôi và năng sut nuôi vùng nuôi truyn
thng cao hơn so vi vùng nuôi mi (Bng 2). Cá tra ging được mua ch yếu là t
vùng Tân Châu (An Giang) và Hng Ng (Đồng Tháp). Kích cging th các
h điu tra ph biến là 2,5 - 3cm đối vi nuôi bè và c 2 - 2,5cm đối vi nuôi ao.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 152-157 Trường Đại hc Cn Thơ
155
Bng 2: Mt độ, năng sut, thi gian nuôi cá tra ao và
Vùng nuôi truyn thng Vùng nuôi mi Din gii
Ao Bè Ao
-Thi gian nuôi (tháng/v) 6,42±0,85 6,23±0,61 6,82±0,56 6,57±0,83
-Mt độ th (bè:con/m3; ao:con/m2) 22,8±8,4 134±10,5 22,5±11,3 131,3±8,6
- Năng sut nuôi
(bè:kg/m3; ao:kg/m2)
20,5±6,2 120±5,5 20,3±4,8 115±6,1
3.5 nh hình s dng thc ăn nuôi cá tra
Ti địan nghiên cu cho thy, tt cc h nuôi cá tra đều s dng thc ăn t
chế, nhưng vi mc độ khác nhau. Trong đó, 66,7% h nuôi truyn thng và
93,3% h nuôi vùng nuôi mi. 55,5% h nuôi ao vùng nuôi truyn thng và
66,7% h nuôi ao vùng nuôi mi có b sung thc ăn công nghip trong khong
3-4 tun đầu. Như vy, t l s dng thc ăn có s khác nhau gia hai hình thc
nuôi trong cùng mt vùng.
Bng 3: T l h nuôi s dng thc ăn hai vùng nuôi
Vùng nuôi truyn thng Vùng nuôi mi
Din gii Ao (%) Bè (%) Ao(%) Bè (%)
- S dng thc ăn viên k
ế
t
hp vi thc ăn t chế
55,5 66,7 66,7 93,3
- S dng hoàn toàn thc ăn
t chế
44,5 33,3 33,3 6,70
Hu hếtc h nuôi hin nay đều cho rng thc ăn viên giá quá cao, nếu s dng
nhiu thì nuôi cá không có lãi.Tuy nhiên người nuôi cá cho rng giai đon 3-4 tun
đầu cá mi th còn yếu kh, năng bt mi chm nếu s dng thc ăn t chế thì d
m rt mi, ô nhim nước và hao phí thc ăn.
3.6 nh hình s dng nguyên liu
vùng nuôi truyn thng cám và tp là hai thành phn ch yếu trong công thc
thc ăn. Trong s nhng mô hình nuôi ao, có 100% h s dng cám và 94,4% (1 h
không s dng) s dng cá tp. hình nuôi có 100% s h s dng cám
và cá tp trong công thc thc ăn. Hin nay, cám và cá tp được s dng ph biến vì
chúng tương đối r tin và đã đưc ngườin s dng t rt lâu và đã to được mi
quan h mua bán n định, hơn na ngun cung cp nguyên liu cám và cá tp cũng
rt phong phú t các vùng khác nhau trong khu vc ĐBSCL (Cn Thơ, Đồng Tháp,
An Giang, Kn Giang, Vĩnh Long). vùng nuôi mi, các nguyên liu mà các nông
h s dng ph biến trong quá trình chế biến thc ăn cho cá phong phú và đa dng
hơn. Ngi hai ngun nguyên liu chính là cám (100%) và cá tp (75-80%), các h
còn s dng thêmc ngun nguyên liu khác như bt cá, bt đậu nành.
3.7 T l phi chế nguyên liu cách chế biến thc ăn
vùng nuôi truyn thng, đa sc h nuôi ao s dng công thc t chế thc ăn
(chiếm 77,8% h) dùng 70,2% cám: 29,8% cá tp, tương đương vi t l 7 cám: 3
cá tp. có 100% s h s dng công thc 70,2% cám:29,8% cá tp. Như vy,
t l phi chế thc ăn không có s khác nhau gia hai hình thc nuôi và đây cũng
là công thc thc ăn ca được s dng vùngy t trước ti nay trong nuôi cá
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 152-157 Trường Đại hc Cn Thơ
156
tra và cá ba sa thương phm. Theo Trn Th Thanh Hin et al. (2004), ngun
protein cung cp tt nht cho động vt thy sn nói chung là ngun protein động
vt. Tuy nhiên, để gim giá thành và cân đối acid amin thiết yếu, nên phi chế thc
ăn t nhiu ngun protein.
vùng nuôi mi đa s h (chiếm 50% s h nuôi ao và 33,3% s h nuôi bè s
dng) s dng công thc thc ăn có thành phn 57,8% cám: 42,2% cá tp. Khong
41,7% s h nuôi ao và 53,3% h nuôi s dng công thc có phi chế nhiu
ngun nguyên liu. Tương t kết qu điu tra ca Nguyn Thanh Phương et al.
(2004) cho thy, công thc thc ăn t chế s dng trong nuôi cá tra ao là 62,5%
m: 37,5% và cá bè là 67,5% cám: 32,5% cá tp.
Các h nuôi cá tra ao và An Giang s dng phương pháp chế biến th công
đơn gin. Nguyên liu được tính toán và cân khi lượng , nu trn trước mt s
nguyên liu như cá tp, kế đến cho cám vào trn đều và nu tiếp tc cho đến khi
các nguyên liu kết dính li vi nhau, để ngui và trn thêm các nguyên liu khác:
men, vitamin hoc thuc vào khi thc ăn, chia khi thc ăn ln ra thành tng
miếng nh hơn để cho vào máy ép viên và choăn ngay. S ln cho ăn đối vi
cá nh là 3-4 ln/ngày, giai đon cá ln 2 ln/ngày. Lượng thc ăn cho ăn theo nhu
cu, nghĩa là cho ăn đến khi có ngng bt mi. Theo Trn Th Thanh Hin et al.
(2004), xét v mt vài khía cnh thì thc ăn m có mt s ưu đim là tính sn có,
ngon ming và giá thành thp vì thế thc ăn này không ch được s dng trong
hình nuôi mt độ thp mà ngay c trong mô hình nuôi thâm canh. Tuy nhiên vic
s dng thc ăn m có mt s nhược đim như hiu qu s dng thc ăn thp do
tan nhanh trongi trường nước dn ti ô nhim môi trường nuôi, thi gian bo
qun ngn và mang nhiu mm bnh.
3.8 nh hình s dng thc ăn công nghip ti địa n nghiên cu
Thc ăn công nghip thường được các h nuôi cá tra s dng vào giai đon đầu
ca chu k nuôi.c loi thc ăn công nghip thường được s dng rt đa dng.
vùng nuôi truyn thng 100% s h nuôi s dng thc ăn Proconco. Trong khi
đó, các nông h nuôi cá ao s dngc loi thc ăn viên là: Proconco, Cargill,
Vit thng, Cataco, Đại li, Afiex, Greenfeed... Đối vi vùng nuôi mi có 2 loi
thc ăn công nghip là Proconco và Cargill đưc s dng ph biến nht.
Giá c cac loi thc ăn viên hin nay có s biến động ln t 4.500-7.500
đồng/kg. Giá c khác nhau tùy theo loi thc ăn và thành phn dưỡng cht trong
thc ăn. Nhìn chung, giá thc ăn công nghip được tính trênm lượng đạm có
trong thc ăn (đồng/độ đạm), giá trung bình là 200-250 đồng/độ đạm.
4 KT LUN
- Sn lượng cá tra nuôi An Giang hin nay rt ln, chiếm 85,6% trên tng sn
lượng thy sn nuôi ca tnh An Giang, trong đó sn lượng cá tra nuôi
chiếm 37,6%, nuôi ao, đăng qung chiếm 48%.
- Hu hếtc h đều s dng thc ăn t chế. Thc ăn viên ch được s dng
trong khong t 3-4 tun đầu. Cám và cá tp là hai thành phn ch yếu trong
phi chế thc ăn nuôi cá tra. vùng nuôi mi (Long Xuyên) các h nuôi t
hp nhiu nguyên liu hơn trong công thc thc ăn.