TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
24
TÌNH HÌNH S DNG KHÁNG SINH D PHÒNG
TRÊN BNH NHÂN PHU THUT M LY THAI
TI MT BNH VIN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2022
Nguyễn Văn Đời1*, Nguyn Thng2
1. S Y tế tỉnh Sóc Trăng
2. Trường Đại hc Y Dược Cần Thơ
*Email: doisytst@gmail.com
Ngày nhận bài: 17/3/2023
Ngày phản biện: 21/7/2023
Ngày duyệt đăng: 31/7/2023
TÓM TT
Đặt vấn đề: Nhiu nghiên cu gần đây ch ra rng vic s dng kháng sinh d phòng hp
lý làm gim t l nhim khun vết m, gim t l đề kháng kháng sinh và tiết kim chi phí, thi gian
nm viện cho người bnh. Mc tiêu nghiên cu: Phân tích tình hình s dng kháng sinh d phòng
trên bnh nhân m ly thai ti mt bnh vin tỉnh Sóc Trăng năm 2022. Đối tượng phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu t ct ngang vi 345 bnh án ca các bnh nhân m lấy thai được chn
ngu nhiên t 01/07/2022 đến 30/09/2022. Phân tích c đặc điểm v s dng kháng sinh d phòng
và các yếu t liên quan đến vic s dng kháng sinh d phòng hp lý. Kết qu: Vết m là nguyên
nhân ph biến nhất được ch định phu thut m ly thai (47%), t l nhim khun vết m chiếm t
l thp (1,2%). Tt c các bệnh án đều có s dng kháng sinh d phòng (100%). Kháng sinh được
s dng nhiu nht là Amoxicillin + Acid clavulanic (89%). T l h sơ bệnh án có la chn kháng
sinh d phòng không hp (10,4%), liu dùng kháng sinh không hp (11%). Các bnh nhân
<18 tui th t l la chn kháng sinh hp liu dùng kháng sinh hp thấp hơn các
nhóm bnh nhân khác (OR <1 và p < 0,05). Kết lun: Amoxicillin + Acid clavulanic là kháng sinh
được s dng ph biến nht trong nghiên cu. Nguyên nhân dẫn đến vic s dng kháng sinh không
hp trong nghiên cu do la chn kháng sinh liu dùng ca kháng sinh không hp lý. Các
bệnh nhân dưới 18 tui có th là yếu t nguy cơ làm giảm t l s dng kháng sinh d phòng hp lý
trong phu thut m ly thai.
T khóa: Hp lý, kháng sinh d phòng, m ly thai, Sóc Trăng.
ABSTRACT
THE USE OF PROPHYLACTIC ANTIBIOTIC FOR PATIENTS
CESAREAN SECTION AT A HOSPITAL IN SOC TRANG IN 2022
Nguyen Van Doi1*, Nguyen Thang2
1. Soc Trang Provincial Department of Health
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Many recent studies have shown that the rational use of prophylactic antibiotics
reduces the mortality rate, reduces the rate of antibiotic resistance and saves costs for patients.
Objectives: To analyse the situations of using antibiotics in cesarean section patients at a hospital in
Soc Trang province in 2022. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study with 345
caesarean section patients was randomly selected from July 1, 2022 to September 30, 2022. Analysis
of the characteristics of prophylactic antibiotic use and factors related to the using of rational
prophylactic antibiotics. Results: The old incision was the most common reason indicated for cesarean
section (47%), the rate of surgical site infection was low (1.2%). All medical records have used
prophylactic antibiotics (100%). The most commonly used antibiotic was Amoxicillin and clavulanic
acid (89%). The rate of medical records with inappropriate selection of prophylactic antibiotics was
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
25
(10.4%), dose of antibiotic unreasonable was (11%). Patients <18 years old may have a lower rate of
reasonable antibiotic selection and reasonable antibiotic dose than other groups of patients (OR < 1
and p < 0.05). Conclusions: Amoxicillin + clavulanic acid was the most commonly used antibiotic in
the study. The cause of the inappropriate use of antibiotics may be due to the choice of antibiotics and
the inappropriate dose of antibiotics. Patients < 18 years old may be risk factors for reducing the rate
of rational antibiotic prophylaxis in hospital cesarean section.
Keywords: Rational, prophylactic antibiotics, cesarean section, Soc Trang.
I. ĐT VN Đ
Vic s dng kháng sinh d phòng đã được chng minh làm giảm nguy nhiễm
khun c ca m ly thai. Vic dùng kháng sinh d phòng cũng có hiệu qu như vic dùng
kháng sinh đa liều điều tr trên nhóm người bệnh được la chn. Áp dụng đúng liệu pháp
kháng sinh d phòng là mt trong nhng biện pháp đã được xác định có hiu qu cao trong
phòng nga nhim khun vết m [1], [2]. Vic s dng kháng sinh d phòng hợp lý đem lại
nhiu li ích cho bnh nhân v sc khỏe chi phí điều tr [3], [4]. Tuy nhiên, mt s nghiên
cu thc hin gần đây Vit Nam cho thy vic thc hành s dng kháng sinh d phòng
còn nhiu hn chế như: la chọn kháng sinh chưa hợp lý, liều dùng kháng sinh chưa hợp lý
[5], [6]. Vic s dng kháng sinh không hp trong phu thut th đưa đến việc tăng
nguy cơ gặp tác dng phụ, tăng độc tính, tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh, tăng thời gian
nm vin chi phí điều tr [7], [8]. Ti tnh Sóc Trăng chưa nghiên cứu đánh giá tính
hp trong s dng kháng sinh trên bnh nhân phu thut m ly thai. Xut phát t thc
tế trên chúng tôi thc hin nghiên cu “Nghiên cứu tình hình s dng kháng sinh d phòng
trên bnh nhân phu thut m ly thai ti mt bnh vin tỉnh Sóc Trăng năm 2022” vi 2
mc tiêu sau: (1) Xác định đặc đim s dng kháng sinh d phòng trên bnh nhân phu
thut m ly thai. (2) Xác định t l s dng kháng sinh d phòng không hp lý và mt s
yếu t liên quan trên bnh nhân phu thut m ly thai.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Chúng tôi tiến hành thu thp hi cu các bnh án ca nhng bệnh nhân được phu
thut m ly thai ti mt bnh vin tuyến tnh Sóc Trăng từ ngày 01/07/2022 đến
30/09/2022.
- Tiêu chun chn mu: Các bệnh án có đầy đủ thông tin trong thi gian ly mu.
- Tiêu chun loi tr: Các bnh án ca các bnh nhân trn vin, chuyn vin.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mẫu và phương pháp chọn mu:
- C mu
Công thc tính c mẫu cho đối tượng nghiên cu là h sơ bệnh án
𝑛 = 𝑍(1−𝛼/2)
2. 𝑝( 1 𝑝)
𝑑2
n: là c mu nghiên cu; Z1-α/2 = 1,96 là mức ý nghĩa với độ tin cy 95%
p: t l s dng kháng sinh hp lý. Theo nghiên cu ca Trn Th Hương Ngát
cng s (2019) t l s dng thuc kháng sinh hợp 34,1%, do đó nhóm nghiên cứu chn
p = 0,34 [9]; d = 0,05 là mc sai s cho phép. Thay vào công thc ta có n = 345.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
26
- Phương pháp chn mu: Chn tt c các bnh án tha các tiêu chun t phn
mm qun ca bnh vin trong thi gian ly mu (t ngày 01/07/2022 đến 30/09/2022)
được đánh số t 1 đến N. Tng các bnh án m ly thai trong thi gian ly mu N =
827. H s k = N/n =827/345 ≈ 2. Chn bệnh án đầu tiên có s th t là 1, các bnh án cn
lấy là 1, 1+k, 1+2k, .... đến khi lấy đủ 345 bnh án.
- Ni dung nghiên cu:
Thu thp các thông tin v đặc đim ca bệnh nhân như: nhóm tui, s lần đã sinh,
chẩn đoán, có/không nhim khun vết mổ. Xác định đặc điểm ca bnh nhân da trên các
thông tin thu thập được t h sơ bệnh án.
Thu thp các thông tin liên quan vic s dụng kháng sinh như: loại kháng sinh, thi
điểm s dụng kháng sinh, đường dùng, liều dùng, dùng đơn trị liu/phi hp. Xác định tính
hp da trên ng dn s dng kháng sinh ca B Y tế hoặc Dược thư quốc gia hoc
T hướng dn s dng thuc hoặc Hướng dn ASHP.
Xác định các yếu t liên quan đến vic s dng kháng sinh hp trên bnh nhân
m ly thai bng phân tích hi quy logistic.
- Phân tích và x lý s liu: Chúng tôi đã phân tích dữ liu bng Microsoft Excel
2016 và SPSS 23.0. Các biến định tính đã đưc mô ttn sut và t l phần trăm. Để so
sánh s khác bit giữa các đặc điểm, chúng tôi s dng phép phân tích thng kê với độ tin
cy 95%, s khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
III. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc điểm ca bnh nhân
Đặc điểm ca bnh nhân
Tn sut (n=345)
T l (%)
Nhóm tui bnh nhân
< 18 tui
18-35 tui
> 35 tui
4
281
60
1,2
81,4
17,4
S lần đã sinh
0 ln
1 ln
≥ 2 lần
99
137
109
28,7
39,7
31,6
Chẩn đoán
Suy thai
V i sm, thiu i
Vết m
Sanh ch huy tht bi
Tin sn git nng
Ngôi mông, bất đối xứng đầu chu
Khác
23
30
162
26
23
46
35
6,7
8,7
47
7,5
6,7
13,3
10,1
Thi gian phu thut trung nh (phút)
41,14 ± 0,23
Nhim khun vết m
Không Có
341
4
98,8
1,2
Nhn xét: Bnh nhân nhóm tui 18-35 tui chiếm t l cao nht (81,4%). Hu hết
các bệnh nhân đều tin s đã sinh con. Vết m nguyên nhân phổ biến nhất được ch
định phu thut m ly thai (47%). Thi gian phu thut trung bình ngn (41,14 ± 0,23
phút). T l các bnh án có nhim khun vết m chiếm t l khá thp (1,2%).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
27
Bng 2. Đặc điểm v s dng kháng sinh
Đặc điểm
Tn sut (n=345)
S dng kháng sinh d
phòng
Có s dng
345
Không s dng
0
Phi hp kháng sinh
Đơn trị liu
345
2 kháng sinh
0
Liu dùng kháng sinh
Liu dùng 1 ln s dng
38
Liu d phòng
307
Thời điểm dùng
15-30 phút trước khi rch da
345
Khác
0
Dùng kháng sinh khi ra vin
345
Nhn xét: 100% h bệnh án có dùng kháng sinh d phòng. Không có bnh án nào
phi hợp kháng sinh. Đa số kháng sinh dùng liu d phòng (89%).Tt c bệnh nhân được
ch định s dng kháng sinh trong 15-30 phút trước khi rch da tt c các bnh nhân cũng
được ch định dùng kháng sinh khi ra vin.
Bng 3. Đặc điểm v loại kháng sinh được s dng
Hot cht kháng sinh
Tn sut (n=345)
amoxicillin 1g + acid clavulanic 0,2g (TMC)
307
licomycin 600mg/2ml (TB)
3
cefoperazon 1g +sulbactam 0,5g (TMC)
31
ampicilin 1g + sulbactam 0,5g (TMC)
2
ceftriaxon 1g (TMC)
2
Nhn xét: amoxicillin 1g + Acid clavulanic 0,2g (TMC) hot chất được ch định
nhiu nht (89%).
Bảng 4. Đánh giá sự hp lý trong s dng kháng sinh d phòng
Đặc điểm
Tn sut (n=345)
T l (%)
La chn kháng sinh
Hp lý
309
89,6
Không hp lý
36
10,4
Liu dùng
Hp lý
307
89
Không hp lý
38
11
Đưng dùng
Hp lý
345
100
Không hp lý
0
0
Thời điểm dùng
Hp lý
345
100
Không hp lý
0
0
Tính hp lý chung
Hp lý
307
89
Không hp lý
38
11
Nhn xét: Trong 345 bnh án có 10,4% la chn kháng sinh không hp ; 11% liu
dùng không hp lý và t l không hp lý chung trong h sơ bệnh án là 11%
Bng 5. Liên quan gia nhóm tui ca bnh nhân và la chn kháng sinh hp lý
Nhóm tuổi
Lựa chọn kháng sinh
OR (KTC 95%)
p
Hợp lý
Không hợp lý
< 18 tuổi
3 (75%)
1 (25%)
0,03 (0,003 0,348)
0,005
18-35 tuổi
253 (90%)
28 (10%)
0,821 (0,304 2,222)
0,698
> 35 tuổi
55 (91,7%)
5 (8,3%)
1
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 62/2023
28
Nhn xét: Các bnh nhân < 18 tui có kh năng có tỉ l v la chn kháng sinh hp
lý thấp hơn những bnh nhân các nhóm tui khác (OR = 0,03; KTC 95% = 0,003 0,348;
p = 0,005 < 0,05).
Bng 6. Liên quan gia nhóm tui ca bnh nhân và liu dùng kháng sinh hp lý
Nhóm tuổi
Liều dùng kháng sinh
OR (KTC 95%)
p
Hợp lý
Không hợp lý
< 18 tuổi
3 (75%)
1 (25%)
0,03 (0,003 0,348)
0,005
18-35 tuổi
251 (89,3%)
30 (10,7%)
0,761 (0,282 2,048)
0,588
> 35 tuổi
55 (91,3%)
5 (8,7%)
1
Nhn xét: Các bnh nhân < 18 tui có kh năng có tỉ l v liu dùng kháng sinh hp
lý thấp hơn những bnh nhân các nhóm tui khác (OR = 0,03; KTC 95% = 0,003 0,348;
p = 0,005 < 0,05).
IV. BÀN LUN
T 01/07/2022 đến 30/09/2022, nghiên cứu đã thu thập 345 bệnh án đủ tiêu thun
tham gia nghiên cu. Bnh nhân ch yếu có độ tui t 18 đến 35 tui (281 bnh nhân, chiếm
81,4%). Kết qu này tương t nghiên cu ca Nguyễn Văn Dương ti Bnh viện Đa khoa
tnh Quảng Ninh năm 2019 với t l là (83,9%) [5]. Theo khuyến cáo ca Hi sn khoa M,
sinh con qua đường âm đạo la chn an toàn, phù hp nht ngoi tr c trường hợp được
ch định bt buc phi m ly thai [9] . Trong nghiên cu ca chúng tôi, hu hết các bnh
nhân được ch định m lấy thai đều tin s đã sinh con (39,7% bệnh nhân đã sinh 1 lần
31,6% bệnh nhân đã sinh ≥ 2 lần). Nguyên nhân các bệnh nhân được ch định m ly thai
nhiu nht trong nghiên cu là vết m cũ (47%); ngoài ra mt s chẩn đoán khác như ngôi
mông, bất đối xứng đu chu; v i sm, thiu i; sanh ch huy tht bi; suy thai, tin sn
git nặng cũng chiếm t l khá cao lần lượt 13,3%, 8,7%; 7,5% 6,7%. Kết qu này
tương đồng vi nghiên cu ca Nguyễn Văn Dương, Hoàng Thị Thu Hương Trần Th
Hương Ngát [5], [6], [9].
Thi gian phu thuật kéo dài làm tăng nguy cơ nhiễm khun vết m (NKVM) [10],
[11]. Vit Nam, kết qu điều tra tình hình NKVM ti bnh vin Bch Mai 2006 cho thy
t l NKVM tương ứng vi thi gian phu thut 1 gi, 2 gi3 gi1,3%; 2,7% 3,6%
[12]. Theo hướng dẫn điều tr ca ASHP thì thi gian phu thut kéo dài trên 2 gi syếu
t nguy cơ gây NKVM [13]. Trong nghiên cu này thi gian phu thut trung bình là 41,14
phút thấp hơn so với nghiên cu ca Nguyn Văn Dương tại Bnh viện Đa khoa tỉnh Qung
Ninh là 50 phút [5]. Trong mu nghiên cu, tình trạng NKVM được ghi nhn trong bnh án
cho thy có 4 bnh nhân (chiếm t l 1,2%) tha mãn tiêu chn chẩn đoán NKVM nông với
các biu hiện sưng, nóng, đỏ, đau, thấm dch ti vết m. Không bnh nhân NKVM sâu,
nhim khun vết m tại cơ quan/khoang phẫu thut. Kết qu v NKVM nông thấp hơn so
vi nghiên cu ca Nguyễn Văn Dương tại Bnh viện Đa khoa tnh Quảng Ninh (4%) nhưng
cao hơn so với nghiên cu ca Trn Th Hương Ngát tại Bnh viện Đa khoa khu vc Cm
Ph (0%) [5], [9].
Theo các tài liu khuyến cáo, kháng sinh la chn cho m ly thai nên chn kháng
sinh ph bao ph đưc các chủng thường gp khi phu thut vùng chu, bao gm liên
cu, t cu, trc khuẩn đường rut và các loi vi khun k khí [14], [8]. Trong mu nghiên
cu loại kháng sinh được la chn nhiu nht amoxicillin 1g + acid clavulanic 0,2g (89%),
đây loại kháng sinh ch định d phòng nhim khun trong phu thut theo t hướng